Đề 5 – Đề thi thử sát hạch bằng lái xe hạng C1 mới nhất Đề 5 - Đề thi thử sát hạch bằng lái xe hạng C1 mới nhất Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây? A. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 . B. Xe gắn máy. C. Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. D. Cả ba ý trên. Người có Giấy phép lái xe hạng BE được điều khiển loại xe nào dưới đây? A. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm. B. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. C. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. D. Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây? A. Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường. B. Gặp biển chỉ dẫn trên đường. C. Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm. D. Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép. Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không? A. Cho phép. B. Không được vượt. C. D. Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Xe con (A), xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con (B). B. Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con (B), xe con (A). C. Xe con (B), xe con (A), xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu. D. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu? A. 60 km/h. B. 50 km/h. C. 40 km/h. D. Người có Giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây? A. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. B. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg. C. Cả hai ý trên. D. Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn? A. Biển 1 và biển 2. B. Biển 1 và biển 3. C. Biển 2 và biển 3. D. Cả ba biển. Những hành vi nào sau đây thể hiện là người có văn hóa giao thông? A. Luôn tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, nhường nhịn và giúp đỡ người khác. B. Đi nhanh, vượt đèn đỏ nếu không có lực lượng Công an. C. Bấm còi và nháy đèn liên tục để cảnh báo xe khác. D. Tránh nhường đường để đi nhanh hơn. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây? A. Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ. B. Người điều khiển xe máy chuyên dùng. C. Cả hai ý trên. D. Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. D. Biển 2 và biển 3. Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào? A. Đi trên làn đường bên phải trong cùng. B. Đi trên làn đường bên trái. C. Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bảo đảm tốc độ cho phép. D. Ba biển này có hiệu lực như thế nào? A. Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào. B. Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ. C. D. Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào? A. Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông. B. Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường. C. Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này. D. Dải phân cách được lắp đặt để làm gì? A. Để phân chia các làn đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ trên đường cao tốc. B. Để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường. C. Để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông. D. Công dụng của hệ thống bôi trơn đối với động cơ ô tô? A. Cung cấp một lượng dầu bôi trơn đủ và sạch dưới áp suất nhất định đi bôi trơn cho các chi tiết của động cơ để giảm ma sát, giảm mài mòn, làm kín, làm sạch, làm mát và chống gỉ. B. Cung cấp một lượng nhiên liệu đầy đủ và sạch để cho động cơ ô tô hoạt động. C. Cả hai ý trên. D. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào? A. Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt. B. Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt. C. Báo hiệu cầu vượt liên thông. D. Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động đi vào đường trơn trượt, lầy lội, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn? A. Về số thấp, kết hợp phanh chân để giảm tốc độ. B. Giữ nguyên tay số D, kết hợp phanh đỗ để giảm tốc độ. C. Về số N (số 0), kết hợp phanh chân để giảm tốc độ. D. Gặp biển nào dưới đây người tham gia giao thông cần phải điều chỉnh tốc độ xe chạy cho thích hợp, đề phòng gió ngang thổi mạnh gây lật xe? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Cả hai biển. D. Trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào dưới đây? A. Có chướng ngại vật phía trước, xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác. B. Xe chạy phía trước đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải. C. Cả hai ý trên. D. Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn? A. Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, đánh lái ngoặt và phanh gấp khi cần thiết. B. Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, gài cầu (nếu có), giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp. C. D. Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn? A. Biển 1. B. Biển 1 và biển 3. C. Biển 2 và biển 3. D. Biển 3. Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào? A. Cho phép xe ô tô có tải trọng trục lớn hơn 7 tấn đi qua. B. Cho phép xe ô tô có tải trọng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua. C. D. Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm? A. Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường. B. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. C. Cả hai ý trên. D. Trước khi xe khởi hành, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển hành khách có trách nhiệm nào sau đây? A. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe. B. Hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông đường bộ và thoát hiểm khi gặp sự cố. C. Kiểm tra nhân thân và hành lý của hành khách đi xe. D. Ý 1 và ý 2. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào? A. Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm. B. Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước. C. D. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? A. Xe con (A), xe mô tô, xe con (B), xe đạp. B. Xe con (B), xe đạp, xe mô tô, xe con (A). C. Xe con (A), xe con (B), xe mô tô + xe đạp. D. Xe mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B). Biển nào báo hiệu Cửa chui? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. D. Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn? A. Vượt về phía bên phải để đi tiếp. B. Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi. C. Vượt về phía bên trái để đi tiếp. D. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người lái xe phải thực hiện quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn? A. Được phép lái xe không hạn chế tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường. B. Được phép lái xe không hạn chế tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường khi tham gia giao thông trên đường nhánh. C. Chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường. D. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông? A. Cả hai xe. B. Không xe nào vi phạm. C. Chỉ xe mô tô vi phạm. D. Chỉ xe tải vi phạm. Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông? A. Xe tải. B. Cả hai xe. C. Xe con. D. Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng? A. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ. B. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường b ộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn. C. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn. D. Biển nào dưới đây là biển Cầu hẹp? A. Biển 1. B. Biển 2. C. Biển 3. D. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô? A. Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép. B. Áp suất lốp không đủ. C. Đang hãm phanh tay. D. Cần kiểm tra động cơ. Nộp đáp án Nội dung liên quan: Đề 15 – Đề thi thử sát hạch bằng lái xe hạng C1 mới nhất Đề 4 – Đề thi thử sát hạch bằng lái xe hạng C1 mới nhất Đề 14 – Đề thi thử sát hạch bằng lái xe hạng C1 mới nhất Đề 3 – Đề thi thử sát hạch bằng lái xe hạng C1 mới nhất Đề 2 – Đề thi thử sát hạch bằng lái xe hạng C1 mới nhất