D. Tổng số hạt: $2p + n = 40$. Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 2: $n = p + 2$. Thay $n=p+2$ vào phương trình tổng số hạt: $2p + (p+2) = 40 \Rightarrow 3p = 38$. Đây là cách hiểu sai. hạt mang điện không mang điện có thể là ám chỉ số proton. Vậy giả sử $n = p + 2$. Tổng số hạt $2p + n = 40$. $2p + (p+2) = 40 \Rightarrow 3p = 38$. Vẫn sai. Giả sử đề là số proton nhiều hơn số neutron là 2, tức $p = n + 2$. Ta có $2p + n = 40$. Thay $p = n + 2$ vào: $2(n+2) + n = 40 \Rightarrow 2n + 4 + n = 40 \Rightarrow 3n = 36 \Rightarrow n = 12$. Vậy $p = 12 + 2 = 14$. Số electron bằng số proton nên $e = 14$. Số hạt: $p=14, n=12, e=14$. Tổng số hạt $14+12+14 = 40$. Số hạt không mang điện (neutron) là 12. Số hạt mang điện (proton+electron) là $14+14=28$. Điều kiện Số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 2 là $n = p + 2$ (nhiều hơn số proton), $12 = 14+2$ là sai. Nếu là $n = (2p) + 2$ thì $12 = 2(14)+2$ sai. Nếu là số proton nhiều hơn số neutron là 2 tức $p = n + 2$. Ta có $14 = 12 + 2$. Đúng. Vậy proton=14, neutron=12, electron=14.