[Cánh diều] Trắc nghiệm Hóa học 11 bài 10 Công thức phân tử hợp chất hữu cơ [Cánh diều] Trắc nghiệm Hóa học 11 bài 10 Công thức phân tử hợp chất hữu cơ 1. Phân tích một hợp chất hữu cơ cho thấy tỉ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố là: %C = 40,0%; %H = 6,67%; %O = 53,33%. Khối lượng mol của hợp chất là 60 g/mol. Công thức phân tử của hợp chất là: A. $CH_2O$ B. $C_2H_4O_2$ C. $C_3H_4O$ D. $C_3H_8O$ 2. Xác định công thức đơn giản nhất của một hợp chất hữu cơ chứa 80% C, 20% H về khối lượng. A. $CH_2$ B. $CH_3$ C. $CH_4$ D. $C_2H_3$ 3. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là $C_2H_5$. Khối lượng mol của X là 58 g/mol. Công thức phân tử của X là: A. $C_2H_5$ B. $C_4H_{10}$ C. $C_6H_{15}$ D. $C_8H_{20}$ 4. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là $C_4H_{10}$. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 5. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là $C_2H_5$. Khối lượng mol của X là 58 g/mol. Công thức phân tử của X là: A. $C_2H_5$ B. $C_4H_{10}$ C. $C_6H_{15}$ D. $C_8H_{20}$ 6. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là $C_3H_8O$. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 7. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là $C_3H_6O$. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 8. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là $C_3H_6$. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 9. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hydrocarbon A, thu được 2 mol $CO_2$ và 3 mol $H_2O$. Công thức phân tử của A là: A. $CH_4$ B. $C_2H_6$ C. $C_3H_8$ D. $C_2H_4$ 10. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là $C_2H_4O_2$. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 11. Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là $C_2H_4$. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol A, thể tích $O_2$ cần dùng và thể tích $CO_2$ thu được ở cùng điều kiện là: A. 3 lít $O_2$ và 2 lít $CO_2$ B. 2 lít $O_2$ và 2 lít $CO_2$ C. 3 lít $O_2$ và 3 lít $CO_2$ D. 2 lít $O_2$ và 3 lít $CO_2$ 12. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được tỉ lệ thể tích $V_{CO_2} : V_{H_2O} = 2 : 1$ (đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X có thể là: A. $CH_4$ B. $C_2H_4$ C. $C_2H_2$ D. $C_3H_4$ 13. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hydrocarbon A, thu được 4,4 gam $CO_2$ và 1,8 gam $H_2O$. Công thức phân tử của A là: A. $CH_4$ B. $C_2H_4$ C. $C_2H_6$ D. $C_3H_8$ 14. Một hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là $CH_2O$. Biết khối lượng mol của X là 90 g/mol. Công thức phân tử của X là: A. $CH_2O$ B. $C_2H_4O_2$ C. $C_3H_6O_3$ D. $C_4H_8O_4$ 15. Một hợp chất hữu cơ có công thức đơn giản nhất là $CH_2O$. Khối lượng mol của hợp chất này là 180 g/mol. Công thức phân tử của hợp chất là: A. $CH_2O$ B. $C_2H_4O_2$ C. $C_3H_6O_3$ D. $C_6H_{12}O_6$ Nộp đáp án Nội dung liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Hóa học 11 bài 2 Sự điện li trong dung dịch nước. Thuyết Bronsted-Lowry về acid-base [Cánh diều] Trắc nghiệm Hóa học 11 bài 14 Arene (hydrocarbon thơm) [Cánh diều] Trắc nghiệm Hóa học 11 bài 4 Đơn chất nitrogen [Cánh diều] Trắc nghiệm Hóa học 11 bài 3 pH của dung dịch, chuẩn độ acid-base [Cánh diều] Trắc nghiệm Hóa học 11 bài 15 Dẫn xuất halogen