Trắc nghiệm Chân trời KHTN 9 bài 11: Năng lượng điện. Công suất điện

Trắc nghiệm Chân trời KHTN 9 bài 11: Năng lượng điện. Công suất điện

1. Một bóng đèn có ghi 220V - 100W. Công suất tiêu thụ của bóng đèn khi hoạt động bình thường là bao nhiêu?
2. Đổi đơn vị năng lượng từ Jun (J) sang kilôwatt-giờ (kWh) như thế nào?
3. Công thức tính công suất điện của một đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần là:
4. Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện S và điện trở R. Nếu tăng gấp đôi chiều dài của dây dẫn lên $l = 2l$ và giữ nguyên tiết diện S và vật liệu, thì điện trở mới của dây dẫn là bao nhiêu?
5. Một bàn là có công suất 1000W. Thời gian sử dụng là 30 phút. Năng lượng điện mà bàn là tiêu thụ là bao nhiêu?
6. Định luật Jun – Lenxơ mô tả mối quan hệ giữa đại lượng nào?
7. Một ấm điện có điện trở $R = 48.4 \Omega$ được mắc vào mạng điện có hiệu điện thế $U = 220V$. Công suất tiêu thụ của ấm điện là bao nhiêu?
8. Năng lượng điện tiêu thụ của một đoạn mạch được tính bằng công thức nào?
9. Mục đích chính của việc sử dụng các thiết bị điện có công suất phù hợp là gì?
10. Khi mắc một bóng đèn vào mạng điện, nếu số ghi công suất trên bóng đèn là lớn hơn công suất thực tế mà nó tiêu thụ, điều này có nghĩa là:
11. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo công suất điện?
12. Một bếp điện có công suất 1100W. Nếu sử dụng bếp trong 2 giờ, năng lượng điện tiêu thụ là bao nhiêu kWh?
13. Nếu hiệu điện thế hai đầu một đoạn mạch tăng gấp đôi, còn điện trở không đổi thì công suất điện tiêu thụ của đoạn mạch sẽ:
14. Một ấm điện có ghi 220V - 500W. Để đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 25°C trong 10 phút, cần tính hiệu suất của ấm. Nếu bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường, hiệu suất sẽ là bao nhiêu?
15. Số đếm trên công tơ điện cho biết đại lượng nào của hộ gia đình?