Trắc nghiệm Kết nối Ngữ văn 8 Bài 3 Thực hành Tiếng Việt ( trang 68)

Trắc nghiệm Kết nối Ngữ văn 8 Bài 3 Thực hành Tiếng Việt ( trang 68)

1. Trong bài Thực hành Tiếng Việt về Ngôn ngữ Tiếng Việt của Ngữ văn 8, khi phân tích về phép tu từ, trường hợp nào sau đây thể hiện rõ nhất sự chuyển nghĩa dựa trên nét tương đồng về hình thức hay đặc điểm?
2. Trong bài Thực hành Tiếng Việt, khi phân tích về biện pháp tu từ, trường hợp nào sau đây sử dụng phép so sánh để làm nổi bật đặc điểm của sự vật, hiện tượng?
3. Trong bài Thực hành Tiếng Việt, khi phân tích về cấu tạo từ, từ ghép đẳng lập có đặc điểm gì?
4. Trong phân tích ngôn ngữ, biện pháp tu từ nhân hóa có vai trò gì trong việc làm giàu ý nghĩa cho câu văn?
5. Trong bài Thực hành Tiếng Việt, khi phân tích về cấu tạo từ, từ láy bộ phận có đặc điểm gì?
6. Trong phân tích ngôn ngữ, yếu tố nào sau đây thể hiện sự biến đổi ý nghĩa của từ do ảnh hưởng của ngữ cảnh thay đổi?
7. Theo bài Thực hành Tiếng Việt, việc sử dụng từ ngữ có sắc thái biểu cảm khác nhau có tác dụng gì?
8. Trong ngữ cảnh bài Thực hành Tiếng Việt, khi phân tích về sự biến đổi ý nghĩa của từ ngữ, yếu tố nào dẫn đến sự thay đổi này một cách phổ biến nhất?
9. Bài học về Ngôn ngữ Tiếng Việt đề cập đến cách sử dụng từ ngữ. Từ nhanh trong nhanh nhẹn và nhanh chóng có điểm gì khác biệt về sắc thái ý nghĩa?
10. Bài học về Ngôn ngữ Tiếng Việt đề cập đến cách sử dụng từ ngữ. Từ chăm trong chăm chỉ và chăm sóc có điểm gì khác biệt về sắc thái ý nghĩa?
11. Khi phân tích về việc làm giàu vốn từ, việc sử dụng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa có vai trò gì?
12. Khi phân tích về cách làm giàu vốn từ tiếng Việt, yếu tố nào được coi là quan trọng để hiểu sâu sắc nghĩa của từ?
13. Bài Thực hành Tiếng Việt nhấn mạnh việc sử dụng từ ngữ chính xác. Trường hợp nào sau đây KHÔNG thể hiện sự chính xác trong việc dùng từ?
14. Bài học về Ngôn ngữ Tiếng Việt đề cập đến cách sử dụng từ ngữ. Từ khỏe trong khỏe mạnh và khỏe re có điểm gì khác biệt về sắc thái ý nghĩa?
15. Bài học nhấn mạnh việc sử dụng ngôn ngữ chính xác. Trường hợp nào sau đây KHÔNG thể hiện sự chính xác trong diễn đạt?
16. Bài Thực hành Tiếng Việt nhấn mạnh vai trò của Ngôn ngữ Tiếng Việt trong việc làm giàu nội dung và hình thức cho câu văn. Yếu tố nào sau đây KHÔNG PHẢI là biện pháp tu từ thường gặp trong việc làm giàu ý nghĩa?
17. Bài Thực hành Tiếng Việt đề cập đến cấu tạo từ. Từ ghép được tạo ra bằng cách nào?
18. Bài Thực hành Tiếng Việt có nhấn mạnh vai trò của Ngôn ngữ Tiếng Việt trong việc thể hiện tình cảm. Biện pháp tu từ nào thường được sử dụng để thể hiện sự yêu thương, gắn bó?
19. Trong việc thực hành tiếng Việt, việc sử dụng từ ngữ địa phương có thể mang lại hiệu quả gì cho văn bản?
20. Việc sử dụng thành ngữ, tục ngữ trong văn bản có tác dụng gì theo bài Thực hành Tiếng Việt?
21. Trong bài Thực hành Tiếng Việt, khi phân tích về cấu tạo từ, từ láy có đặc điểm gì?
22. Bài Thực hành Tiếng Việt về Ngôn ngữ Tiếng Việt có đề cập đến cách diễn đạt ý nghĩa. Trường hợp nào sau đây là ví dụ về cách diễn đạt ẩn ý?
23. Bài Thực hành Tiếng Việt nhấn mạnh việc sử dụng ngôn ngữ chính xác. Trường hợp nào sau đây diễn đạt KHÔNG chính xác về mặt ý nghĩa?
24. Trong phân tích ngôn ngữ, khi một từ được dùng với nghĩa bóng, sự chuyển nghĩa thường dựa trên mối quan hệ nào là chủ yếu?
25. Bài học nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng từ điển. Khi gặp một từ mới, bước đầu tiên và quan trọng nhất để hiểu nghĩa của nó là gì?