Trắc nghiệm Kết nối ôn tập Hóa học 8 giữa học kì 1 Trắc nghiệm Kết nối ôn tập Hóa học 8 giữa học kì 1 1. Khối lượng của 0,5 mol phân tử O₂ là bao nhiêu? (O=16) A. 16 gam B. 32 gam C. 8 gam D. 4 gam 2. Trong các công thức sau đây, công thức nào biểu diễn đúng hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất Axit sunfuric (H₂SO₄)? A. H: I, S: VI, O: II B. H: II, S: IV, O: II C. H: I, S: IV, O: II D. H: II, S: VI, O: II 3. Trong phản ứng hóa học: CuO + H₂ \rightarrow Cu + H₂O, chất nào là chất khử? A. H₂ B. CuO C. Cu D. H₂O 4. Phân tử khối của hợp chất Canxi Clorua (CaCl₂) là bao nhiêu? Cho biết nguyên tử khối của Ca là 40, Cl là 35,5. A. 111 B. 100 C. 71 D. 135,5 5. Khối lượng mol của phân tử nước (H₂O) là bao nhiêu? Cho nguyên tử khối của H là 1, O là 16. A. 18 g/mol B. 20 g/mol C. 16 g/mol D. 17 g/mol 6. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học? A. Nước đá tan chảy. B. Đường tan trong nước. C. Sắt bị gỉ. D. Không khí bị nén lại. 7. Số mol của 3,36 lít khí O₂ (ở điều kiện tiêu chuẩn) là bao nhiêu? A. 0,15 mol B. 0,3 mol C. 0,015 mol D. 1,5 mol 8. Một nguyên tử có 11 electron. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử này là bao nhiêu? A. 1 B. 2 C. 8 D. 3 9. Để thu được 2,4 lít khí CO₂ (ở điều kiện tiêu chuẩn) từ phản ứng Canxi cacbonat tác dụng với axit clohidric, khối lượng Canxi cacbonat cần dùng là bao nhiêu? (Ca=40, C=12, O=16, H=1, Cl=35,5) A. 5 gam B. 10 gam C. 15 gam D. 20 gam 10. Cho phương trình hóa học: 2Na + Cl₂ \rightarrow 2NaCl. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG? A. 2 nguyên tử Natri phản ứng với 1 nguyên tử Clo tạo ra 2 phân tử Natri Clorua. B. 2 mol Natri phản ứng với 1 mol Clo tạo ra 2 mol Natri Clorua. C. 2 mol Natri phản ứng với 1 phân tử Clo tạo ra 2 phân tử Natri Clorua. D. 2 nguyên tử Natri phản ứng với 1 phân tử Clo tạo ra 2 phân tử Natri Clorua. 11. Đâu là công thức hóa học của hợp chất tạo bởi nguyên tố Sắt (III) và nhóm SO₄? A. Fe₂(SO₄)₃ B. FeSO₄ C. Fe₃(SO₄)₂ D. FeSO₃ 12. Nguyên tử X có 12 electron. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là gì? A. Chu kỳ 3, nhóm IIA B. Chu kỳ 2, nhóm IIA C. Chu kỳ 3, nhóm IIIA D. Chu kỳ 2, nhóm IIIA 13. Đâu là công thức hóa học của hợp chất Axit nitric? A. HNO₃ B. H₂SO₄ C. HCl D. H₃PO₄ 14. Nguyên tố hóa học nào có ký hiệu là K? A. Kali B. Kẽm C. Photpho D. Bạc 15. Đâu là oxit axit? A. SO₂ B. CaO C. Na₂O D. MgO Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Kết nối Hóa học 8 bài 7 Tốc độ phản ứng và chất xúc tác Trắc nghiệm Kết nối Hóa học 8 bài 9 Base – Thang pH Trắc nghiệm Kết nối Hóa học 8 bài 8 Acid Trắc nghiệm Kết nối ôn tập Hóa học 8 cuối học kì 1 Trắc nghiệm Kết nối Hóa học 8 bài 10 Oxide