Trắc nghiệm Kết nối KHTN 8 Bài 2 Phản ứng hóa học Trắc nghiệm Kết nối KHTN 8 Bài 2 Phản ứng hóa học 1. Chất nào sau đây có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng hóa học mà không bị tiêu hao trong phản ứng? A. Chất phản ứng B. Sản phẩm C. Chất xúc tác D. Chất ức chế 2. Phản ứng hóa học nào sau đây được coi là phản ứng oxi hóa - khử? A. $NaOH + HCl \rightarrow NaCl + H_2O$ B. $2H_2O \rightarrow 2H_2 + O_2$ C. $CaCO_3 \rightarrow CaO + CO_2$ D. $AgNO_3 + NaCl \rightarrow AgCl + NaNO_3$ 3. Phản ứng hóa học là quá trình mà trong đó: A. Các chất ban đầu chuyển hóa thành chất khác B. Các chất ban đầu chỉ thay đổi về trạng thái vật lí C. Các chất ban đầu thay đổi về khối lượng nhưng giữ nguyên bản chất D. Các chất ban đầu chỉ thay đổi về hình dạng 4. Cho phản ứng hóa học: $2H_2 + O_2 \rightarrow 2H_2O$. Tỉ lệ số mol giữa khí hiđro (H₂) và khí oxi (O₂) tham gia phản ứng là bao nhiêu? A. 1:1 B. 1:2 C. 2:1 D. 2:2 5. Nếu có 12 gam cacbon (C) phản ứng hết với khí oxi (O₂) để tạo ra khí cacbonic (CO₂), khối lượng khí oxi đã phản ứng là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối của C là 12, O là 16) A. 16 gam B. 24 gam C. 32 gam D. 44 gam 6. Hiện tượng nào sau đây KHÔNG phải là dấu hiệu của một phản ứng hóa học? A. Sự thay đổi màu sắc B. Sự bay hơi C. Sự tỏa nhiệt hoặc thu nhiệt D. Sự sinh ra chất khí 7. Đâu là ví dụ về phản ứng hóa học có sự sinh ra chất khí? A. Nước đá tan chảy B. Đường tan trong nước C. Kim loại magie phản ứng với axit clohiđric D. Đun nóng đồng(II) cacbonat 8. Trong phản ứng hóa học, điều gì xảy ra với các nguyên tử? A. Các nguyên tử bị mất đi hoặc tạo ra mới B. Các nguyên tử liên kết với nhau theo một cách khác C. Các nguyên tử bị phá hủy hoàn toàn D. Các nguyên tử thay đổi bản chất thành nguyên tử khác 9. Phản ứng phân hủy nước bằng dòng điện (điện phân nước) có phương trình hóa học là $2H_2O \rightarrow 2H_2 + O_2$. Nếu thu được 4 gam khí hiđro (H₂), khối lượng nước đã phản ứng là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối của H là 1, O là 16) A. 4 gam B. 8 gam C. 36 gam D. 18 gam 10. Nếu 10 gam kim loại Sắt (Fe) tác dụng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric (H₂SO₄) loãng tạo ra muối sắt(II) sunfat ($FeSO_4$) và khí hiđro (H₂), khối lượng khí hiđro thu được là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối của Fe là 56, H là 1, S là 32, O là 16) A. 0.5 gam B. 1 gam C. 2 gam D. 56 gam 11. Trong phản ứng hóa học, khối lượng của các chất được bảo toàn. Định luật này được gọi là: A. Định luật bảo toàn năng lượng B. Định luật bảo toàn khối lượng C. Định luật bảo toàn nguyên tố D. Định luật bảo toàn vật chất 12. Khi nung nóng đường (saccarozơ), ta thấy đường chuyển sang màu nâu và có mùi khét. Đây là dấu hiệu của: A. Hiện tượng vật lý B. Phản ứng hóa học C. Sự bay hơi D. Sự nóng chảy 13. Khi đốt cháy khí metan (CH₄) trong không khí, sản phẩm thu được là khí cacbonic (CO₂) và hơi nước (H₂O). Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng này là: A. $CH_4 + O_2 \rightarrow CO_2 + H_2O$ B. $CH_4 + 2O_2 \rightarrow CO_2 + 2H_2O$ C. $CH_4 + O_2 \rightarrow CO + H_2O$ D. $CH_4 + 2O_2 \rightarrow CO + 2H_2O$ 14. Trong một phản ứng hóa học, chất nào sau đây là chất tham gia phản ứng? A. Sản phẩm B. Chất xúc tác C. Chất phản ứng D. Phân tử trung bình 15. Phản ứng giữa kim loại magie (Mg) và axit clohiđric (HCl) là một phản ứng hóa học. Đâu là sản phẩm của phản ứng này? A. Magie clorua và nước B. Magie oxit và hiđro C. Magie clorua và hiđro D. Magie sunfat và hiđro Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Kết nối KHTN 8 Bài 6 Tính theo phương trình hóa học Trắc nghiệm Kết nối KHTN 8 Bài 40 Sinh sản ở người Trắc nghiệm Kết nối KHTN 8 Bài 5 Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học Trắc nghiệm Kết nối KHTN 8 Bài 30 Khái quát về cơ thể người Trắc nghiệm Kết nối KHTN 8 Bài 17 Lực đẩy Archimedes