Trắc nghiệm Kết nối KHTN 8 Bài 6 Tính theo phương trình hóa học Trắc nghiệm Kết nối KHTN 8 Bài 6 Tính theo phương trình hóa học 1. Phản ứng phân hủy nước đá vôi ($CaCO_3$) nung nóng là: $CaCO_3 \xrightarrow{t^0} CaO + CO_2 \uparrow$. Nếu nung 50 gam $CaCO_3$ đến phản ứng hoàn toàn, khối lượng $CaO$ thu được là bao nhiêu? A. 28 gam B. 25 gam C. 30 gam D. 35 gam 2. Đốt cháy hoàn toàn 6 gam cacbon ($C$) trong khí oxi ($O_2$). Khối lượng $CO_2$ tạo thành là bao nhiêu? A. 11 gam B. 16.5 gam C. 22 gam D. 13.2 gam 3. Cho phản ứng hóa học: $4Al + 3O_2 \xrightarrow{t^0} 2Al_2O_3$. Nếu cần điều chế 204 gam $Al_2O_3$, khối lượng nhôm ($Al$) cần dùng là bao nhiêu? A. 54 gam B. 108 gam C. 81 gam D. 27 gam 4. Đốt cháy hoàn toàn 4.48 lít khí hiđro ($H_2$) ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng nước ($H_2O$) tạo thành là bao nhiêu? A. 7.2 gam B. 8.0 gam C. 3.6 gam D. 14.4 gam 5. Đốt cháy hoàn toàn 3 mol khí $CO$ trong khí oxi ($O_2$). Thể tích khí $O_2$ cần dùng ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? A. 33.6 lít B. 67.2 lít C. 11.2 lít D. 22.4 lít 6. Để đốt cháy hoàn toàn 5.6 lít khí metan ($CH_4$) ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích khí oxi ($O_2$) cần dùng là bao nhiêu? A. 5.6 lít B. 11.2 lít C. 8.4 lít D. 2.8 lít 7. Cho 16 gam hỗn hợp $CuO$ và $MgO$ tác dụng với dung dịch $HCl$ dư, thu được dung dịch A và 2.24 lít khí $H_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng $MgO$ trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu? A. 8.0 gam B. 4.0 gam C. 12.0 gam D. 6.0 gam 8. Trong phản ứng $2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2 \uparrow$. Nếu thu được 13.44 lít khí hiđro ($H_2$) ở điều kiện tiêu chuẩn, thì khối lượng nhôm ($Al$) đã phản ứng là bao nhiêu? A. 5.4 gam B. 9.0 gam C. 10.8 gam D. 8.1 gam 9. Cho 6.72 lít khí $CO_2$ (đktc) sục vào dung dịch $Ca(OH)_2$ dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu? A. 20 gam B. 15 gam C. 25 gam D. 30 gam 10. Khối lượng $Fe_2O_3$ thu được khi cho 8.4 gam $Fe$ phản ứng hoàn toàn với oxi là bao nhiêu? (Biết $M_{Fe}=56$ g/mol, $M_{O_2}=32$ g/mol, $M_{Fe_2O_3}=160$ g/mol) A. 10.0 gam B. 12.0 gam C. 11.2 gam D. 9.6 gam 11. Khí cacbonic ($CO_2$) có thể được tạo ra từ phản ứng của canxi cacbonat ($CaCO_3$) với axit clohiđric ($HCl$) theo phương trình: $CaCO_3 + 2HCl \rightarrow CaCl_2 + H_2O + CO_2 \uparrow$. Nếu dùng 10 gam $CaCO_3$ phản ứng hoàn toàn, thể tích khí $CO_2$ thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? A. 1.12 lít B. 2.24 lít C. 3.36 lít D. 4.48 lít 12. Khi cho 13 gam kẽm ($Zn$) tác dụng với dung dịch axit sunfuric ($H_2SO_4$), thu được khí hiđro ($H_2$). Khối lượng $ZnSO_4$ tạo thành là bao nhiêu? A. 16.1 gam B. 25.5 gam C. 32.2 gam D. 16.1 gam 13. Đốt cháy 2.4 gam magie ($Mg$) trong không khí, thu được 4.0 gam magie oxit ($MgO$). Phương trình hóa học nào sau đây mô tả đúng phản ứng và khối lượng oxi ($O_2$) đã phản ứng? A. $2Mg + O_2 \rightarrow 2MgO$. Khối lượng $O_2$ là 1.6 gam. B. $Mg + O_2 \rightarrow MgO$. Khối lượng $O_2$ là 1.6 gam. C. $2Mg + O_2 \rightarrow 2MgO$. Khối lượng $O_2$ là 2.4 gam. D. $Mg + 2O_2 \rightarrow MgO$. Khối lượng $O_2$ là 1.6 gam. 14. Cho phản ứng hóa học: $2KClO_3 \xrightarrow{t^0} 2KCl + 3O_2 \uparrow$. Nếu phân hủy hoàn toàn 24,5 gam $KClO_3$, thể tích khí oxi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? A. 16,8 lít B. 11,2 lít C. 22,4 lít D. 8,4 lít 15. Khi cho 2.8 gam sắt ($Fe$) tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ loãng, thu được V lít khí $H_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là bao nhiêu? A. 1.12 lít B. 2.24 lít C. 3.36 lít D. 4.48 lít Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Kết nối KHTN 8 Bài 36 Điều hòa môi trường trong của cơ thể người Trắc nghiệm Kết nối KHTN 8 Bài 23 Tác dụng của dòng điện Trắc nghiệm Kết nối ôn tập KHTN 8 cuối học kì 2 Trắc nghiệm Kết nối KHTN 8 Bài 46 Cân bằng tự nhiên Trắc nghiệm Kết nối KHTN 8 Bài 11 Muối