Trắc nghiệm Kết nối Vật lý 7 bài 16 Sự phản xạ ánh sáng Trắc nghiệm Kết nối Vật lý 7 bài 16 Sự phản xạ ánh sáng 1. Khi một tia sáng chiếu xiên tới mặt gương phẳng và phản xạ, tia phản xạ sẽ: A. Đi theo phương của tia tới. B. Đi vuông góc với tia tới. C. Đi lệch khỏi phương tia tới theo một góc nhất định. D. Đi song song với mặt gương. 2. Pháp tuyến tại một điểm trên mặt phẳng phản xạ là đường thẳng: A. Song song với mặt phẳng phản xạ. B. Cắt mặt phẳng phản xạ tại một điểm bất kỳ. C. Vuông góc với mặt phẳng phản xạ tại điểm đó. D. Nằm trong mặt phẳng phản xạ. 3. Đâu là ứng dụng của hiện tượng phản xạ ánh sáng trong thực tế? A. Kính lúp. B. Ống nhòm thiên văn. C. Gương chiếu hậu xe máy. D. Máy ảnh. 4. Một người đứng trước gương phẳng cách gương 1.5m. Hỏi ảnh của người đó cách người đó bao nhiêu? A. 1.5m B. 3.0m C. 0.75m D. 2.25m 5. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất gì? A. Ảnh thật, ngược chiều với vật. B. Ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn bằng vật. C. Ảnh ảo, ngược chiều với vật, nhỏ hơn vật. D. Ảnh thật, cùng chiều với vật, lớn bằng vật. 6. Nếu góc tới tăng gấp đôi, thì góc phản xạ sẽ: A. Tăng gấp đôi. B. Không đổi. C. Giảm đi một nửa. D. Tăng gấp bốn. 7. Tại sao chúng ta không nhìn thấy ảnh của các vật sần sùi, không nhẵn bóng trong gương? A. Vì ánh sáng không phản xạ trên bề mặt sần sùi. B. Vì các tia sáng phản xạ bị tán xạ theo nhiều hướng khác nhau. C. Vì ảnh là ảnh ảo, không thể nhìn thấy. D. Vì bề mặt sần sùi hấp thụ hết ánh sáng. 8. Định luật phản xạ ánh sáng phát biểu điều gì về góc phản xạ và góc tới? A. Góc phản xạ lớn hơn góc tới. B. Góc phản xạ bằng góc tới. C. Góc phản xạ nhỏ hơn góc tới. D. Góc phản xạ bằng 90 độ trừ góc tới. 9. Hiện tượng nào xảy ra khi ánh sáng chiếu tới mặt gương phẳng? A. Ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn. B. Ánh sáng bị khúc xạ theo một góc nhất định. C. Ánh sáng bị tán xạ theo mọi hướng. D. Ánh sáng bị phản xạ trở lại theo một định luật nhất định. 10. Trong thí nghiệm về sự phản xạ ánh sáng, người ta thường dùng đèn chiếu tia sáng có tia sáng nào để dễ quan sát? A. Tia sáng có màu đỏ. B. Tia sáng trắng. C. Tia sáng hẹp. D. Tia sáng song song. 11. Hiện tượng phản xạ ánh sáng có vai trò gì trong cuộc sống? A. Giúp ta nhìn thấy các vật trong bóng tối. B. Là nguyên nhân gây ra hiện tượng cầu vồng. C. Giúp ta nhìn thấy các vật nhờ ánh sáng phản xạ từ chúng. D. Làm cho ánh sáng bị yếu đi khi truyền đi xa. 12. Độ lớn của góc phản xạ phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Chỉ phụ thuộc vào góc tới. B. Chỉ phụ thuộc vào bản chất mặt phản xạ. C. Phụ thuộc vào cả góc tới và bản chất mặt phản xạ. D. Phụ thuộc vào cường độ ánh sáng tới. 13. Hiện tượng nào giúp ta nhìn thấy ảnh của mình trong gương? A. Sự khúc xạ ánh sáng. B. Sự phản xạ ánh sáng. C. Sự hấp thụ ánh sáng. D. Sự tán xạ ánh sáng. 14. Trong hiện tượng phản xạ ánh sáng, tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào? A. Mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến. B. Mặt phẳng song song với mặt phản xạ. C. Mặt phẳng vuông góc với tia tới. D. Mặt phẳng bất kỳ. 15. Nếu ta tiến lại gần gương phẳng với vận tốc $v$, thì ảnh của ta sẽ tiến lại gần gương với vận tốc bằng bao nhiêu? A. $v/2$ B. $v$ C. $2v$ D. 0 Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Kết nối Vật lý 7 bài 18 Nam châm Trắc nghiệm Kết nối Vật lý 7 bài 17 Ảnh của vật qua gương phẳng Trắc nghiệm Kết nối Vật lý 7 bài 19 Từ trường Trắc nghiệm Kết nối Vật lý 7 học kì I Trắc nghiệm Kết nối Vật lý 7 học kì II