Trắc nghiệm Chân trời Toán học 6 bài 2: Tính chất cơ bản của phân số Trắc nghiệm Chân trời Toán học 6 bài 2: Tính chất cơ bản của phân số 1. Phân số nào dưới đây KHÔNG bằng $\frac{1}{2}$? A. $\frac{3}{6}$ B. $\frac{5}{10}$ C. $\frac{7}{15}$ D. $\frac{9}{18}$ 2. Phân số nào sau đây bằng với phân số $\frac{2}{3}$? A. $\frac{4}{5}$ B. $\frac{6}{9}$ C. $\frac{3}{4}$ D. $\frac{2}{6}$ 3. Chọn phát biểu ĐÚNG về tính chất cơ bản của phân số: A. Chỉ có thể nhân tử và mẫu với cùng một số nguyên dương. B. Nếu nhân hoặc chia cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số khác 0, thì giá trị của phân số không thay đổi. C. Nếu cộng hoặc trừ cả tử và mẫu với cùng một số, thì giá trị của phân số không thay đổi. D. Phân số tối giản là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số. 4. Phân số nào sau đây là phân số tối giản? A. $\frac{4}{6}$ B. $\frac{9}{12}$ C. $\frac{7}{11}$ D. $\frac{10}{15}$ 5. Rút gọn phân số $\frac{18}{24}$ về dạng tối giản. A. $\frac{3}{4}$ B. $\frac{9}{12}$ C. $\frac{6}{8}$ D. $\frac{18}{24}$ 6. Tìm số nguyên $x$ sao cho $\frac{x}{5} = \frac{6}{10}$. A. $x = 2$ B. $x = 3$ C. $x = 4$ D. $x = 5$ 7. Phát biểu nào sau đây về phân số $\frac{a}{b}$ ($b \ne 0$) là đúng nếu $\frac{a}{b} = \frac{a \times k}{b \times k}$ với $k \ne 0$? A. Phân số $\frac{a \times k}{b \times k}$ luôn lớn hơn $\frac{a}{b}$ nếu $k > 1$. B. Phân số $\frac{a \times k}{b \times k}$ luôn nhỏ hơn $\frac{a}{b}$ nếu $0 < k < 1$. C. Phân số $\frac{a}{b}$ và $\frac{a \times k}{b \times k}$ là hai phân số bằng nhau. D. Chỉ khi $k=1$, hai phân số mới bằng nhau. 8. Nếu $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$ thì điều nào sau đây là đúng? A. $ad = bc$ B. $ac = bd$ C. $ab = cd$ D. $a+d = b+c$ 9. Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{1}{3}$ và $\frac{2}{5}$ với mẫu số chung là 15. Tìm các phân số mới. A. $\frac{3}{15}$ và $\frac{10}{15}$ B. $\frac{5}{15}$ và $\frac{6}{15}$ C. $\frac{1}{15}$ và $\frac{2}{15}$ D. $\frac{15}{3}$ và $\frac{15}{5}$ 10. Phân số nào sau đây cần nhân cả tử và mẫu với 4 để được phân số $\frac{8}{20}$? A. $\frac{2}{5}$ B. $\frac{4}{20}$ C. $\frac{8}{5}$ D. $\frac{8}{20}$ 11. Cho phân số $\frac{a}{b}$ với $b \ne 0$. Nếu $a$ chia hết cho $m$ và $b$ chia hết cho $m$ ($m \ne 0$), thì theo tính chất cơ bản của phân số, ta có thể viết: A. $\frac{a}{b} = \frac{a+m}{b+m}$ B. $\frac{a}{b} = \frac{a-m}{b-m}$ C. $\frac{a}{b} = \frac{a \times m}{b \times m}$ D. $\frac{a}{b} = \frac{a \div m}{b \div m}$ 12. Tìm phân số tối giản của $\frac{35}{49}$. A. $\frac{5}{7}$ B. $\frac{7}{7}$ C. $\frac{35}{49}$ D. $\frac{3}{4}$ 13. Tìm giá trị của $y$ biết $\frac{3}{y} = \frac{9}{21}$. A. $y = 5$ B. $y = 6$ C. $y = 7$ D. $y = 8$ 14. Cho biết $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$. Phát biểu nào sau đây là SAI? A. $\frac{a}{c} = \frac{b}{d}$ B. $\frac{d}{b} = \frac{c}{a}$ C. $\frac{a+b}{b} = \frac{c+d}{d}$ D. $\frac{a}{b+a} = \frac{c}{d+a}$ 15. Rút gọn phân số $\frac{-12}{18}$ về dạng tối giản. A. $\frac{-2}{3}$ B. $\frac{12}{18}$ C. $\frac{-6}{9}$ D. $\frac{2}{3}$ Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Chân trời Toán học 6 bài 3: Chu vi và diện tích của một số hình trong thực tiễn Trắc nghiệm Chân trời Toán học 6 bài 10: Số nguyên tố. Hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố Trắc nghiệm Chân trời Toán học 6 bài 3: Hai đường thẳng cắt nhau, song song. Tia Trắc nghiệm Chân trời Toán học 6 bài 7: Hỗn số Trắc nghiệm Chân trời Toán học 6 bài 12: Ước chung. Ước chung lớn nhất