Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 3 bài 92 Diện tích hình chữ nhật. Diện tích hình vuông

Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 3 bài 92 Diện tích hình chữ nhật. Diện tích hình vuông

1. Một hình chữ nhật có chiều dài là 8 cm và chiều rộng là 5 cm. Diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
2. Diện tích của một hình chữ nhật là 96 cm$^2$. Chiều dài của nó là 12 cm. Chiều rộng của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
3. Hai hình vuông có cạnh lần lượt là 5 cm và 7 cm. Diện tích của hình vuông lớn hơn diện tích của hình vuông bé là bao nhiêu?
4. Tìm diện tích của một hình vuông biết chu vi của nó là 36 cm.
5. Nếu một hình chữ nhật có diện tích là 72 cm$^2$ và chiều rộng là 8 cm, thì chiều dài của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
6. Một hình vuông có diện tích là 64 dm$^2$. Độ dài cạnh của hình vuông đó là bao nhiêu dm?
7. Tính diện tích của một hình chữ nhật biết chiều dài là 12 m và chiều rộng là 7 m.
8. Nếu gấp đôi chiều dài của một hình chữ nhật mà giữ nguyên chiều rộng, diện tích của hình chữ nhật đó sẽ thay đổi như thế nào?
9. Một hình chữ nhật có chu vi là 30 cm và chiều dài là 10 cm. Diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
10. Một mảnh đất hình vuông có chu vi là 20 cm. Diện tích của mảnh đất đó là bao nhiêu?
11. Một hình vuông có chu vi 40 cm. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu?
12. Chọn phát biểu SAI về diện tích hình chữ nhật và hình vuông.
13. Diện tích của một hình vuông có cạnh 9 mm là bao nhiêu?
14. Một hình vuông có cạnh là 6 dm. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu?
15. Một hình chữ nhật có chiều dài 15 cm, chiều rộng 10 cm. Một hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của hình chữ nhật đó. So sánh diện tích hai hình.