Trắc nghiệm địa lý 10 kết nối bài 19 Quy mô dân số, gia tăng dân số, và cơ cấu dân số thế giới

Trắc nghiệm địa lý 10 kết nối bài 19 Quy mô dân số, gia tăng dân số, và cơ cấu dân số thế giới giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi.

Trắc nghiệm địa lý 10 kết nối bài 19 Quy mô dân số, gia tăng dân số, và cơ cấu dân số thế giới

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Nhân tố nào sau đây là động lực quan trọng nhất quyết định sự biến động dân số của toàn thế giới?

  • - Gia tăng cơ học
  • - Gia tăng tự nhiên
  • - Di cư quốc tế
  • - Xuất khẩu lao động

Câu 2: Một khu vực có tỉ suất sinh thô là 20 o/oo và tỉ suất tử thô là 8 o/oo thì tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là

  • - 1,2 %
  • - 2,8 %
  • - 12 %
  • - 0,12 %

Câu 3: Hiện tượng 'chảy máu chất xám' liên quan trực tiếp đến loại gia tăng dân số nào?

  • - Gia tăng dân số tự nhiên
  • - Gia tăng dân số cơ học
  • - Tăng tỉ suất sinh thô
  • - Giảm tỉ suất tử thô

Câu 4: Ưu thế lớn nhất của quốc gia có cơ cấu dân số trẻ là gì?

  • - Gánh nặng phụ thuộc thấp
  • - Nguồn lao động dự trữ dồi dào
  • - Chi phí phúc lợi xã hội cho người già thấp
  • - Tốc độ phát triển kinh tế luôn dẫn đầu thế giới

Câu 5: Cơ cấu dân số theo tuổi được chia thành ba nhóm tuổi chính, trong đó nhóm dưới tuổi lao động thường được quy định từ bao nhiêu tuổi?

  • - Từ 0 đến 14 tuổi
  • - Từ 0 đến 15 tuổi
  • - Từ 0 đến 18 tuổi
  • - Từ 6 đến 14 tuổi

Câu 6: Tỉ suất tử thô của thế giới có xu hướng giảm chủ yếu là nhờ yếu tố nào?

  • - Sự phát triển của y tế và cải thiện đời sống
  • - Môi trường tự nhiên ngày càng trong sạch
  • - Sự giảm bớt của các cuộc xung đột vũ trang
  • - Tỉ suất sinh giảm mạnh

Câu 7: Sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế (từ khu vực I sang khu vực II và III) phản ánh điều gì?

  • - Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa
  • - Sự suy giảm của nguồn tài nguyên thiên nhiên
  • - Tình trạng thất nghiệp ở nông thôn tăng cao
  • - Sự gia tăng nhanh chóng của tổng số dân

Câu 8: Quy mô dân số thế giới được xác định là gì?

  • - Tổng số dân cư sinh sống tại một đơn vị lãnh thổ vào thời điểm nhất định
  • - Số lượng trẻ em được sinh ra trong một năm trên một lãnh thổ
  • - Sự thay đổi số lượng người dân do quá trình di cư quốc tế
  • - Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình của một quốc gia

Câu 9: Cơ cấu dân số theo độ tuổi có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc

  • - Lập kế hoạch phát triển kinh tế và nguồn lao động
  • - Xác định mật độ dân số của một vùng
  • - Phân bố lại dân cư giữa các khu vực
  • - Tính toán tỉ lệ gia tăng cơ học

Câu 10: Sự chênh lệch tỉ lệ nam nữ trong cơ cấu dân số thường trở nên rõ rệt hơn ở các nhóm tuổi nào?

  • - Nhóm tuổi từ 0 đến 4
  • - Nhóm tuổi già (thường nữ nhiều hơn nam)
  • - Nhóm tuổi trẻ em (luôn cân bằng)
  • - Nhóm tuổi lao động trẻ

Câu 11: Tại sao gia tăng cơ học không làm thay đổi quy mô dân số trên phạm vi toàn thế giới?

  • - Vì số người nhập cư luôn bằng số người xuất cư trên quy mô hành tinh
  • - Vì tỷ lệ di cư quốc tế hiện nay đang có xu hướng giảm mạnh
  • - Vì di cư chỉ là sự di chuyển dân cư giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ
  • - Vì chính sách quản lý biên giới của các nước ngày càng thắt chặt

Câu 12: Việc đẩy mạnh kế hoạch hóa gia đình ở các nước đang phát triển nhằm mục đích chính là gì?

  • - Giảm tỉ suất tử thô
  • - Giảm tỉ suất sinh thô để ổn định dân số
  • - Khuyến khích di dân ra nước ngoài
  • - Tăng tỉ lệ dân số trẻ

Câu 13: Khái niệm 'Cơ cấu dân số vàng' được hiểu như thế nào?

  • - Số lượng nam giới bằng chính xác số lượng nữ giới
  • - Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cao gấp đôi nhóm phụ thuộc
  • - Tất cả người dân đều có trình độ học vấn từ đại học trở lên
  • - Khi một quốc gia có quy mô dân số đứng đầu thế giới

Câu 14: Nhân tố nào sau đây thường có tác động làm giảm tỉ suất sinh ở các quốc gia phát triển?

  • - Phong tục tập quán muốn có nhiều con
  • - Tâm lý thích có con trai để nối dõi
  • - Trình độ phát triển kinh tế và đời sống cao
  • - Hệ thống y tế kém phát triển

Câu 15: Cơ cấu dân số theo giới tính phản ánh mối quan hệ giữa các nhóm nào?

  • - Dân số nam và dân số nữ
  • - Người trong tuổi lao động và ngoài tuổi lao động
  • - Dân số ở thành thị và dân số ở nông thôn
  • - Người có trình độ cao và người không có trình độ

Câu 16: Khó khăn lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội của các nước có cơ cấu dân số già là

  • - Thiếu hụt nguồn lao động trong tương lai
  • - Thừa nguồn lao động và thất nghiệp cao
  • - Khó khăn trong việc thực hiện kế hoạch hóa
  • - Tỉ lệ trẻ em đến trường vượt quá khả năng

Câu 17: Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa yếu tố nào?

  • - Số người sinh ra và số người chết đi
  • - Số người nhập cư và số người xuất cư
  • - Dân số nam và dân số nữ trong một quốc gia
  • - Lực lượng lao động và người phụ thuộc

Câu 18: Tỉ suất gia tăng dân số thực tế là tổng của hai loại gia tăng nào?

  • - Gia tăng sinh học và gia tăng cơ giới
  • - Gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học
  • - Gia tăng tự nhiên và gia tăng sinh học
  • - Gia tăng dân số trẻ và gia tăng dân số già

Câu 19: Gia tăng dân số cơ học là sự chênh lệch giữa

  • - Số người đến và số người đi khỏi một nơi
  • - Số trẻ em sinh ra và số người tử vong
  • - Số người nhập cư và số người sinh ra
  • - Số người xuất cư và số người tử vong

Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu dân số theo lao động?

  • - Chỉ bao gồm những người đang làm việc
  • - Chia thành hai nhóm chính: dân số hoạt động kinh tế và không hoạt động kinh tế
  • - Chỉ tính những người trong độ tuổi từ 18 đến 60
  • - Không bao gồm học sinh, sinh viên

Câu 21: Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định nhất đến mức sinh của một quốc gia?

  • - Điều kiện tự nhiên và môi trường sống
  • - Trình độ phát triển kinh tế và chính sách dân số
  • - Sự thay đổi của các dòng di cư quốc tế
  • - Mật độ dân số trung bình trên lãnh thổ

Câu 22: Theo số liệu của Liên hợp quốc, dân số thế giới chính thức đạt mốc 8 tỉ người vào thời gian nào sau đây?

  • - Tháng 11 năm 2021
  • - Tháng 11 năm 2022
  • - Tháng 11 năm 2023
  • - Tháng 11 năm 2020

Câu 23: Nguyên nhân xã hội nào sau đây dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại một số quốc gia châu Á?

  • - Tư tưởng trọng nam khinh nữ
  • - Sự phát triển của ngành du lịch
  • - Chính sách khuyến khích di cư
  • - Mức độ đô thị hóa nhanh

Câu 24: Cơ cấu dân số theo nghề nghiệp phản ánh điều gì về một quốc gia?

  • - Tính chất của nền kinh tế và trình độ phát triển sản xuất
  • - Tổng thu nhập quốc dân của toàn bộ người dân
  • - Tình trạng sức khỏe của lực lượng lao động
  • - Mức độ phân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp xã hội

Câu 25: Hệ quả tiêu cực lớn nhất của một quốc gia có cơ cấu dân số quá trẻ là gì?

  • - Thiếu hụt nguồn lao động dự trữ trong tương lai
  • - Áp lực lớn lên y tế chăm sóc người cao tuổi
  • - Gánh nặng về giáo dục, việc làm và tệ nạn xã hội
  • - Nguy cơ suy giảm dân số trầm trọng trong ngắn hạn