Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị Đại Học Tôn Đức Thắng giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi.
Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị Đại Học Tôn Đức Thắng
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Theo quan điểm của Kinh tế chính trị Mác-Lênin, đối tượng nghiên cứu của môn học này là gì?
- - Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng các của cải vật chất, nghiên cứu các quy luật kinh tế chi phối các quan hệ đó.
- - Sự phát triển của các công nghệ sản xuất và ảnh hưởng của chúng đến xã hội.
- - Các chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước nhằm ổn định nền kinh tế.
- - Hành vi của người tiêu dùng và doanh nghiệp trong thị trường cụ thể.
Câu 2: Để tăng cường bóc lột giá trị thặng dư, nhà tư bản có thể áp dụng những phương pháp nào?
- - Giảm giá thành sản phẩm và tăng lương công nhân
- - Tăng đầu tư vào tư bản bất biến và giảm sản lượng
- - Kéo dài ngày lao động và tăng năng suất lao động xã hội
- - Hạn chế cạnh tranh và giảm thuế
Câu 3: Khái niệm 'tái sản xuất tư bản xã hội' đề cập đến quá trình nào?
- - Sự lặp lại không ngừng của quá trình sản xuất, trong đó toàn bộ sản phẩm xã hội được sản xuất ra đều phải được thực hiện (bán được).
- - Sự thay đổi về công nghệ sản xuất trong một nền kinh tế.
- - Quá trình phân phối lại thu nhập giữa các giai cấp trong xã hội.
- - Hoạt động đầu tư mới vào các ngành kinh tế trọng điểm.
Câu 4: Trong chủ nghĩa tư bản, bản chất của tiền công là gì?
- - Là giá cả của lao động, trả công tương xứng với giá trị sức lao động mà người lao động bỏ ra.
- - Là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, nhưng thực chất là giá cả của sức lao động.
- - Là phần lợi nhuận mà nhà tư bản chia sẻ cho người lao động dựa trên hiệu suất công việc.
- - Là khoản hỗ trợ từ nhà nước nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động.
Câu 5: Sự kết hợp giữa sức mạnh của các tổ chức độc quyền với sức mạnh của nhà nước tư sản được gọi là gì?
- - Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
- - Chủ nghĩa xã hội thị trường
- - Kinh tế kế hoạch hóa tập trung
- - Kinh tế hỗn hợp tự do
Câu 6: Theo quan điểm của Kinh tế chính trị Mác-Lênin, yếu tố nào trong phương thức sản xuất được coi là năng động, cách mạng nhất và thường xuyên biến đổi để thúc đẩy sự phát triển xã hội?
- - Kiến trúc thượng tầng
- - Cơ sở hạ tầng
- - Lực lượng sản xuất
- - Quan hệ sản xuất
Câu 7: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất được coi là quy luật phổ biến của sự phát triển xã hội vì sao?
- - Nó chỉ đúng trong xã hội tư bản chủ nghĩa.
- - Lực lượng sản xuất luôn quyết định sự hình thành và phát triển của quan hệ sản xuất, đảm bảo sự phát triển liên tục của xã hội.
- - Nó là quy luật chỉ áp dụng cho các nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
- - Quan hệ sản xuất luôn đi trước và kéo theo sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Câu 8: Giá trị sức lao động, theo C. Mác, được xác định bởi yếu tố nào?
- - Nhu cầu tiêu dùng cá nhân của nhà tư bản.
- - Giá trị của các tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động và nuôi sống gia đình người lao động.
- - Mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.
- - Trình độ học vấn và kỹ năng của người lao động.
Câu 9: Xuất khẩu tư bản là gì?
- - Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài
- - Đưa tư bản ra nước ngoài để đầu tư nhằm mục đích thu lợi nhuận cao
- - Nhập khẩu công nghệ và máy móc từ nước ngoài
- - Hỗ trợ tài chính cho các nước đang phát triển
Câu 10: Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn cơ bản nhất là mâu thuẫn giữa tính chất xã hội của sản xuất với hình thức chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, điều này dẫn đến hệ quả nào sau đây?
- - Thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế, hạn chế các cuộc khủng hoảng kinh tế chu kỳ.
- - Tạo ra các cuộc khủng hoảng kinh tế chu kỳ, tình trạng thất nghiệp và phân hóa giàu nghèo sâu sắc trong xã hội.
- - Làm tăng năng suất lao động xã hội một cách ổn định, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập.
- - Dẫn đến sự hợp tác chặt chẽ giữa các giai cấp trong xã hội nhằm mục tiêu chung là tăng trưởng kinh tế.
Câu 11: Trong sản xuất hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hóa là giá trị sử dụng và giá trị có mối quan hệ như thế nào?
- - Giá trị sử dụng tạo ra giá trị, nhưng giá trị không phụ thuộc vào giá trị sử dụng.
- - Hai thuộc tính này tách rời nhau, không có mối liên hệ nào trong quá trình sản xuất.
- - Giá trị sử dụng là tiền đề của giá trị, đồng thời giá trị là cơ sở để thực hiện giá trị sử dụng thông qua trao đổi.
- - Giá trị sử dụng và giá trị là hai thuộc tính đối lập hoàn toàn và không thể cùng tồn tại trong một hàng hóa.
Câu 12: Theo quan điểm của Kinh tế Chính trị Mác-Lênin, nguồn gốc của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản là gì?
- - Do sự can thiệp quá mức của nhà nước vào nền kinh tế thị trường.
- - Do thiên tai, dịch bệnh làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu.
- - Do mâu thuẫn cơ bản giữa tính chất xã hội hóa của sản xuất với hình thức chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, dẫn đến mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng.
- - Do sự thiếu hụt về nguồn vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến.
Câu 13: Để tăng tỷ suất giá trị thặng dư bằng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, nhà tư bản sẽ làm gì?
- - Cải tiến công nghệ để tăng năng suất lao động.
- - Kéo dài ngày lao động hoặc tăng cường độ lao động trong khi tiền công không đổi.
- - Giảm giá trị sức lao động bằng cách hạ thấp mức sống công nhân.
- - Thực hiện đổi mới quy trình quản lý sản xuất.
Câu 14: Điểm khác biệt cơ bản nhất trong đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin so với kinh tế học tư sản là gì?
- - Cả hai đều chỉ tập trung vào quy luật cung – cầu và giá cả thị trường
- - Kinh tế học tư sản chú trọng yếu tố chính trị hơn kinh tế chính trị Mác – Lênin
- - Kinh tế chính trị Mác – Lênin chỉ nghiên cứu các hiện tượng kinh tế vi mô
- - Nghiên cứu quan hệ sản xuất trong sự vận động biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng, vạch trần bản chất bóc lột
Câu 15: Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) khác nhau ở điểm cơ bản nào trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư?
- - Tư bản bất biến là tư bản lớn hơn tư bản khả biến về quy mô.
- - Tư bản bất biến chỉ tồn tại dưới dạng hiện vật, còn tư bản khả biến tồn tại dưới dạng tiền tệ.
- - Tư bản bất biến không tạo ra giá trị thặng dư, còn tư bản khả biến là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động và tạo ra giá trị thặng dư.
- - Tư bản bất biến tham gia vào quá trình tạo ra giá trị thặng dư, còn tư bản khả biến thì không.
Câu 16: Đặc trưng cốt lõi của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?
- - Thị trường đóng vai trò chủ yếu trong phân bổ nguồn lực, đồng thời có sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa nhằm bảo đảm định hướng và các mục tiêu xã hội.
- - Tất cả các nguồn lực sản xuất đều thuộc sở hữu nhà nước và được điều phối tập trung.
- - Thị trường tự do hoàn toàn, không có sự can thiệp của nhà nước.
- - Phát triển các loại hình doanh nghiệp tư nhân là trọng tâm duy nhất.
Câu 17: Trong lý luận về giá trị thặng dư của Karl Marx, tiền công (lương) mà người lao động nhận được trong chủ nghĩa tư bản được coi là gì?
- - Là giá trị thực của toàn bộ lao động mà người công nhân đã bỏ ra trong quá trình sản xuất.
- - Là giá trị của sức lao động, được xác định bởi chi phí tái sản xuất sức lao động đó, chứ không phải giá trị toàn bộ lao động tạo ra.
- - Là phần lợi nhuận mà nhà tư bản chia sẻ với người lao động để khuyến khích sản xuất.
- - Là khoản thanh toán cho sản phẩm mà người công nhân tạo ra, tương xứng với giá trị sử dụng của sản phẩm đó.
Câu 18: Địa tô tư bản chủ nghĩa là hình thức bóc lột nào?
- - Lợi nhuận phát sinh từ việc kinh doanh bất động sản
- - Thu nhập từ việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
- - Một phần của giá trị thặng dư siêu ngạch trong nông nghiệp
- - Tiền trả cho lao động của nông dân
Câu 19: Theo quan điểm của Kinh tế Chính trị Mác-Lênin, giá trị hàng hóa được tạo ra từ đâu và được đo lường bằng yếu tố nào?
- - Giá trị hàng hóa được tạo ra từ lao động cụ thể của người sản xuất và được đo lường bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó.
- - Giá trị hàng hóa được tạo ra từ lao động trừu tượng của người sản xuất và được đo lường bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó.
- - Giá trị hàng hóa được tạo ra từ giá trị sử dụng của sản phẩm và được đo lường bằng mức độ khan hiếm của nó trên thị trường.
- - Giá trị hàng hóa được tạo ra từ chi phí sản xuất và được đo lường bằng tổng số tiền mà nhà tư bản bỏ ra.
Câu 20: Theo quy luật cung cầu, nếu cầu về một loại hàng hóa tăng lên trong khi cung không đổi, điều gì có khả năng xảy ra đối với giá cả và lượng cân bằng?
- - Giá cả tăng, lượng cân bằng giảm
- - Giá cả và lượng cân bằng sẽ tăng
- - Giá cả giảm, lượng cân bằng tăng
- - Giá cả và lượng cân bằng sẽ giảm
Câu 21: Trong mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, yếu tố nào đóng vai trò quyết định?
- - Kiến trúc thượng tầng quyết định sự hình thành và phát triển của cơ sở hạ tầng.
- - Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, đồng thời kiến trúc thượng tầng có sự tác động trở lại mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng.
- - Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tồn tại độc lập, không có mối liên hệ mật thiết với nhau.
- - Yếu tố cá nhân và ý chí chủ quan của con người là yếu tố quyết định cả cơ sở hạ tầng lẫn kiến trúc thượng tầng.
Câu 22: Mục tiêu cuối cùng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?
- - Phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa hoàn chỉnh
- - Hòa nhập hoàn toàn vào nền kinh tế thị trường toàn cầu không giới hạn
- - Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản
- - Đạt mức tăng trưởng GDP cao nhất thế giới
Câu 23: Thời gian mà một vòng tuần hoàn của tư bản quay trở về hình thái ban đầu của nó được gọi là gì?
- - Thời gian lưu thông
- - Thời gian sản xuất
- - Chu chuyển tư bản
- - Tuần hoàn tư bản
Câu 24: Sự khác biệt cơ bản nhất giữa sản xuất hàng hóa giản đơn và sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa nằm ở đâu?
- - Ở mục đích sản xuất: sản xuất hàng hóa giản đơn nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân, còn sản xuất tư bản chủ nghĩa nhằm mục đích thu được giá trị thặng dư.
- - Ở quy mô sản xuất: sản xuất hàng hóa giản đơn có quy mô nhỏ, còn sản xuất tư bản chủ nghĩa có quy mô lớn.
- - Ở trình độ công nghệ: sản xuất hàng hóa giản đơn sử dụng công nghệ lạc hậu, còn sản xuất tư bản chủ nghĩa sử dụng công nghệ hiện đại.
- - Ở số lượng người tham gia sản xuất: sản xuất hàng hóa giản đơn thường là cá nhân, còn sản xuất tư bản chủ nghĩa là tập thể.
Câu 25: Trong học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước của V.I. Lênin, sự kết hợp giữa độc quyền tư nhân với Nhà nước tư sản nhằm mục đích chủ yếu nào?
- - Nâng cao phúc lợi xã hội cho người dân, giảm bất bình đẳng thu nhập.
- - Tạo điều kiện thuận lợi cho cạnh tranh tự do, chống lại xu hướng độc quyền.
- - Tăng cường sức mạnh của độc quyền tư nhân, duy trì và bảo vệ địa vị thống trị của giai cấp tư sản, đối phó với các mâu thuẫn nội tại và quốc tế.
- - Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa, loại bỏ sự điều tiết của thị trường.