Trắc nghiệm Tài chính tiền tệ chương Tín dụng

Trắc nghiệm Tài chính tiền tệ chương Tín dụng giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua nội dung bám sát chương trình học.

Trắc nghiệm Tài chính tiền tệ chương Tín dụng

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng được hiểu là gì?

  • - Rủi ro khi lãi suất thị trường biến động làm giảm giá trị tài sản
  • - Khách hàng vay không có khả năng hoặc không tự nguyện hoàn trả nợ đúng hạn
  • - Rủi ro khi hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng bị lỗi
  • - Rủi ro do thay đổi tỷ giá hối đoái trên thị trường quốc tế

Câu 2: Nguyên tắc cơ bản nhất của tín dụng mà người đi vay bắt buộc phải tuân thủ là gì?

  • - Sử dụng vốn vay để đầu tư vào chứng khoán dài hạn
  • - Hoàn trả gốc và lãi đúng hạn như đã cam kết
  • - Phải có tài sản bảo đảm là bất động sản tại địa phương
  • - Chỉ được vay vốn khi có sự bảo lãnh của ngân hàng trung ương

Câu 3: Sự khác biệt cơ bản về chủ thể giữa tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại là gì?

  • - Tín dụng ngân hàng chỉ cho cá nhân vay, tín dụng thương mại cho doanh nghiệp
  • - Tín dụng ngân hàng có sự tham gia của trung gian tài chính, tín dụng thương mại thì không
  • - Tín dụng thương mại luôn có sự tham gia của Ngân hàng Trung ương
  • - Tín dụng ngân hàng không yêu cầu người vay phải hoàn trả gốc

Câu 4: Tín dụng quốc tế có đặc điểm gì khác so với tín dụng nội địa?

  • - Chỉ sử dụng đồng nội tệ trong giao dịch
  • - Không bị ảnh hưởng bởi chính trị và quan hệ ngoại giao
  • - Vượt ra ngoài biên giới một quốc gia và thường chịu rủi ro về tỷ giá
  • - Thời hạn cho vay luôn là ngắn hạn dưới 1 năm

Câu 5: Chức năng nào của tín dụng giúp chuyển vốn từ nơi tạm thời nhàn rỗi sang nơi đang cần vốn để sản xuất kinh doanh?

  • - Chức năng kiểm soát kinh tế
  • - Chức năng ổn định tiền tệ
  • - Chức năng tập trung và phân phối lại vốn
  • - Chức năng tạo tiền đề cho sự phát triển của thẻ thanh toán

Câu 6: Nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu của ngân hàng thương mại thực chất là?

  • - Hoạt động trung gian thanh toán đơn thuần
  • - Hình thức cho vay ngắn hạn dựa trên giá trị của thương phiếu
  • - Việc mua bán ngoại tệ kỳ hạn
  • - Hình thức huy động vốn dài hạn của ngân hàng

Câu 7: Lãi suất chiết khấu là loại lãi suất do?

  • - Các doanh nghiệp tự thỏa thuận khi mua bán chịu
  • - Ngân hàng thương mại áp dụng khi cho khách hàng vay thế chấp bằng sổ tiết kiệm
  • - Ngân hàng Trung ương áp dụng khi cho các ngân hàng thương mại vay vốn
  • - Người dân áp dụng khi gửi tiền tại các quỹ tín dụng nhân dân

Câu 8: Hối phiếu (Bill of Exchange) trong quan hệ tín dụng thương mại thường do ai lập?

  • - Ngân hàng thương mại lập để đòi tiền người gửi tiền
  • - Người bán (người chủ nợ) lập để yêu cầu người mua trả tiền
  • - Cơ quan thuế lập để thu thuế của các doanh nghiệp
  • - Người mua lập để cam kết trả tiền cho người bán

Câu 9: Hình thức bảo đảm tiền vay bằng việc người vay giao tài sản là động sản cho ngân hàng nắm giữ gọi là gì?

  • - Thế chấp tài sản
  • - Bảo lãnh của bên thứ ba
  • - Cầm cố tài sản
  • - Chiết khấu giấy tờ có giá

Câu 10: Trong quan hệ tín dụng, 'Thời hạn tín dụng' được hiểu là?

  • - Khoảng thời gian từ khi bắt đầu thẩm định đến khi ký hợp đồng
  • - Khoảng thời gian người đi vay được quyền sử dụng vốn kể từ khi nhận nợ đến khi hoàn trả hết
  • - Thời gian tồn tại của tổ chức tín dụng cho vay
  • - Thời gian có hiệu lực của giấy phép kinh doanh của bên vay

Câu 11: Sự khác biệt cơ bản giữa hối phiếu (Bill of Exchange) và lệnh phiếu (Promissory Note) là gì?

  • - Hối phiếu do người bán ký phát, lệnh phiếu do người mua ký phát
  • - Hối phiếu không có giá trị chuyển nhượng bằng ký hậu
  • - Lệnh phiếu yêu cầu bên thứ ba thanh toán
  • - Hối phiếu chỉ sử dụng trong nước, lệnh phiếu dùng quốc tế

Câu 12: Tài chính gián tiếp thông qua các tổ chức trung đãi tín dụng có đặc điểm gì?

  • - Người cho vay và người đi vay trực tiếp thỏa thuận điều kiện trên thị trường chứng khoán
  • - Ngân hàng đứng ra huy động vốn từ người nhàn rỗi rồi cho người thiếu vốn vay lại
  • - Nhà nước trực tiếp cấp phát vốn từ ngân sách cho các doanh nghiệp
  • - Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trực tiếp cho các hộ gia đình

Câu 13: Trong chính sách tiền tệ, công cụ 'Hạn mức tín dụng' được Ngân hàng Trung ương sử dụng nhằm mục đích gì?

  • - Để ấn định mức lãi suất cho vay tối đa của các ngân hàng thương mại
  • - Khống chế trực tiếp khối lượng dư nợ cấp tín dụng tối đa của các ngân hàng
  • - Hướng dẫn các ngân hàng cách thức thẩm định hồ sơ vay vốn
  • - Thay thế cho việc dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Trung ương

Câu 14: Rủi ro đạo đức (Moral Hazard) trong tín dụng được hiểu là hành vi nào của người đi vay?

  • - Người vay sử dụng vốn sai mục đích hoặc thực hiện các dự án mạo hiểm sau khi nhận được tiền
  • - Người vay cung cấp thông tin tài chính giả mạo ngay từ khi làm hồ sơ vay
  • - Người vay không đủ khả năng trả nợ do gặp thiên tai ngoài ý muốn
  • - Người vay nộp hồ sơ vay vốn tại nhiều ngân hàng cùng một lúc

Câu 15: Bản chất của quan hệ tín dụng là gì trong nền kinh tế thị trường hiện nay?

  • - Sự chuyển nhượng quyền sở hữu vốn từ người thừa sang người thiếu
  • - Sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn trên cơ sở tin tưởng và hoàn trả
  • - Sự hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước cho các doanh nghiệp khó khăn
  • - Việc trao đổi hàng hóa trực tiếp giữa các chủ thể kinh doanh

Câu 16: Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Thương mại thực chất là gì?

  • - Hình thức cho vay ngắn hạn dựa trên giá trị của các công cụ nợ chưa đến hạn thanh toán
  • - Hành vi mua đứt bán đoạn chứng khoán trên thị trường thứ cấp
  • - Việc ngân hàng phát hành tiền mặt vào lưu thông thông qua mua ngoại tệ
  • - Sự thay thế các khoản nợ xấu bằng các loại trái phiếu chính phủ

Câu 17: Vì sao tín dụng ngân hàng được coi là hình thức tín dụng phổ biến và quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường?

  • - Vì ngân hàng không bao giờ gặp rủi ro phá sản
  • - Vì nó khắc phục được những hạn chế về quy mô, thời hạn và đối tượng của tín dụng thương mại
  • - Vì nhà nước bắt buộc mọi giao dịch phải qua ngân hàng
  • - Vì lãi suất ngân hàng luôn thấp nhất thị trường

Câu 18: Khi nào một khoản cho vay thường được thực hiện dưới hình thức 'Cho vay hợp vốn' (Syndicated loan)?

  • - Khi khách hàng vay vốn có uy tín cực kỳ thấp trên thị trường
  • - Khi nhu cầu vay vốn của khách hàng vượt quá giới hạn cấp tín dụng của một ngân hàng
  • - Khi ngân hàng muốn độc chiếm toàn bộ quyền lợi từ một dự án lớn
  • - Khi dự án vay vốn có thời hạn cực ngắn dưới 1 tháng

Câu 19: Rủi ro tín dụng phát sinh khi nào?

  • - Khi lãi suất trên thị trường giảm làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
  • - Khi khách hàng không có khả năng hoặc không sẵn lòng hoàn trả nợ đúng hạn
  • - Khi ngân hàng trung ương thắt chặt chính sách tiền tệ
  • - Khi tỷ giá hối đoái biến động bất lợi

Câu 20: Đặc điểm nào sau đây là đặc thù của tín dụng thương mại?

  • - Đối tượng cho vay là tiền tệ
  • - Chủ thể cho vay bắt buộc phải là các tổ chức tín dụng
  • - Đối tượng cho vay là hàng hóa dưới hình thức mua bán chịu
  • - Thời hạn cho vay thường là dài hạn

Câu 21: Theo hiệu ứng Fisher, nếu tỷ lệ lạm phát dự tính tăng lên 2% thì lãi suất danh nghĩa sẽ có xu hướng thay đổi như thế nào?

  • - Giảm xuống 2%
  • - Không thay đổi
  • - Tăng lên tương ứng với mức tăng lạm phát dự tính
  • - Giảm về mức bằng 0

Câu 22: Bao thanh toán (Factoring) là loại hình tín dụng dựa trên việc mua lại đối tượng nào sau đây?

  • - Cổ phiếu ưu đãi của các doanh nghiệp niêm yết
  • - Các khoản phải thu phát sinh từ hoạt động mua bán hàng hóa
  • - Hợp đồng thuê tài sản dài hạn của chính phủ
  • - Vàng và các kim loại quý được lưu giữ tại ngân hàng

Câu 23: Trong các loại thương phiếu, hối phiếu khác lệnh phiếu ở đặc điểm nào sau đây?

  • - Hối phiếu do người bán ký phát, còn lệnh phiếu do người mua ký phát
  • - Hối phiếu không có giá trị chuyển nhượng, còn lệnh phiếu thì có
  • - Chỉ có lệnh phiếu mới được ngân hàng chấp nhận chiết khấu
  • - Hối phiếu chỉ sử dụng trong nước, còn lệnh phiếu sử dụng quốc tế

Câu 24: Đặc điểm nào sau đây là hạn chế của tín dụng thương mại?

  • - Lãi suất thường rất thấp so với tín dụng ngân hàng
  • - Bị giới hạn về quy mô vốn, thời hạn và hướng vận động
  • - Thủ tục vay vốn vô cùng phức tạp và kéo dài
  • - Chỉ được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng trung gian

Câu 25: Đặc điểm quan trọng nhất của hình thức thuê mua tài chính (Financial Leasing) là gì?

  • - Người thuê có quyền sở hữu tài sản ngay khi ký hợp đồng
  • - Bên cho thuê không có trách nhiệm bảo trì tài sản trong hạn thuê
  • - Bên thuê không có quyền mua lại tài sản khi kết thúc thời hạn
  • - Thời hạn thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản