Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Tố Tụng Hành Chính

Đề 2 - Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Tố Tụng Hành Chính

1. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án có thể bác đơn khởi kiện vụ án hành chính?
2. Theo Luật Tố tụng hành chính, trường hợp nào sau đây Tòa án cấp phúc thẩm có quyền sửa bản án sơ thẩm?
3. Theo Luật Tố tụng hành chính, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án hành chính là bao lâu?
4. Theo Luật Tố tụng hành chính, việc thu thập chứng cứ trong vụ án hành chính chủ yếu thuộc về trách nhiệm của ai?
5. Theo Luật Tố tụng hành chính, việc đối thoại trong tố tụng hành chính có ý nghĩa gì?
6. Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, đối tượng nào sau đây không phải là người tham gia tố tụng hành chính?
7. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, nếu phát hiện quyết định hành chính bị kiện có dấu hiệu trái pháp luật, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, Tòa án có quyền thực hiện hành vi nào?
8. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án sẽ ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính?
9. Theo Luật Tố tụng hành chính, việc giải quyết khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính được thực hiện như thế nào?
10. Trong Luật Tố tụng hành chính, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri?
11. Trong Luật Tố tụng hành chính, 'quyết định hành chính' được hiểu là gì?
12. Theo Luật Tố tụng hành chính, trong trường hợp có sự thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân thì phiên tòa xét xử vụ án hành chính sẽ được xử lý như thế nào?
13. Theo Luật Tố tụng hành chính, ai là người có trách nhiệm thi hành bản án, quyết định của Tòa án hành chính?
14. Theo Luật Tố tụng hành chính, biện pháp khẩn cấp tạm thời nào sau đây không được áp dụng trong tố tụng hành chính?
15. Theo Luật Tố tụng hành chính, người nào sau đây không được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?
16. Theo Luật Tố tụng hành chính, khi nào thì Viện kiểm sát có quyền tham gia phiên tòa hành chính sơ thẩm?
17. Theo Luật Tố tụng hành chính, trong trường hợp người khởi kiện không biết chữ thì có thể thực hiện việc khởi kiện bằng hình thức nào?
18. Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa thủ tục tố tụng hành chính rút gọn và thủ tục thông thường?
19. Theo Luật Tố tụng hành chính, bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm nào?
20. Theo Luật Tố tụng hành chính, trong trường hợp nào sau đây Tòa án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện?
21. Theo Luật Tố tụng hành chính, trường hợp nào sau đây không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án hành chính?
22. Theo Luật Tố tụng hành chính, khi xem xét tính hợp pháp của quyết định hành chính, Tòa án dựa trên căn cứ chủ yếu nào?
23. Theo Luật Tố tụng hành chính, trường hợp nào sau đây Tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính?
24. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Tòa án có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ. Nếu cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp thì Tòa án có quyền áp dụng biện pháp nào?
25. Theo Luật Tố tụng hành chính năm 2015, thời hiệu khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính là bao nhiêu, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính?
26. Theo Luật Tố tụng hành chính, người khởi kiện phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
27. Theo Luật Tố tụng hành chính, việc kiểm sát việc tuân thủ pháp luật trong tố tụng hành chính thuộc về cơ quan nào?
28. Theo Luật Tố tụng hành chính, ai là người có quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án?
29. Theo Luật Tố tụng hành chính, thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là bao nhiêu ngày kể từ ngày tuyên án?
30. Theo Luật Tố tụng hành chính, nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản trong tố tụng hành chính?