Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Thuế Phần Xuất Nhập Khẩu

Đề 3 - Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Thuế Phần Xuất Nhập Khẩu

1. Trong trường hợp nào doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp?
2. Theo quy định của Luật Thuế xuất nhập khẩu, ai là người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
3. Theo quy định của Luật Quản lý thuế, cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu?
4. Trường hợp nào sau đây không được coi là hành vi trốn thuế?
5. Trong trường hợp nào sau đây, hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt?
6. Trường hợp nào sau đây được xét miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành?
7. Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, mức thuế nhập khẩu phải nộp được xác định như thế nào?
8. Một công ty nhập khẩu máy móc thiết bị tạo tài sản cố định cho dự án được hưởng ưu đãi đầu tư. Hỏi công ty này có được miễn thuế nhập khẩu đối với lô hàng này không?
9. Theo Luật Thuế xuất nhập khẩu hiện hành, đối tượng nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế?
10. Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là gì?
11. Theo quy định, thời hạn để cơ quan hải quan kiểm tra hàng hóa sau khi doanh nghiệp nộp tờ khai là bao lâu?
12. Doanh nghiệp A nhập khẩu một lô hàng nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu. Sau khi sản xuất, một phần hàng hóa được tiêu thụ nội địa. Hỏi phần nguyên liệu tương ứng với số hàng tiêu thụ nội địa có phải chịu thuế nhập khẩu không?
13. Đâu là vai trò của Hội đồng tư vấn xác định trị giá hải quan?
14. Hệ quả của việc không nộp thuế xuất nhập khẩu đúng thời hạn là gì?
15. Trong trường hợp doanh nghiệp không đồng ý với kết quả ấn định thuế của cơ quan hải quan, doanh nghiệp có quyền gì?
16. Mục đích chính của việc áp dụng chế độ ưu đãi thuế quan đặc biệt là gì?
17. Mục đích của việc áp dụng thuế chống bán phá giá là gì?
18. Theo Luật Thuế xuất nhập khẩu, thời điểm nào xác định thuế suất để tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?
19. Trong trường hợp nào hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%?
20. Theo quy định của Luật Thuế xuất nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là bao lâu?
21. Điều gì xảy ra nếu doanh nghiệp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp?
22. Nếu một doanh nghiệp cố tình trốn thuế xuất nhập khẩu với số tiền lớn, doanh nghiệp sẽ phải chịu trách nhiệm gì?
23. Hàng hóa nào sau đây khi nhập khẩu vào Việt Nam không phải chịu thuế giá trị gia tăng (VAT)?
24. Theo quy định, thời hạn tối đa để doanh nghiệp tự nguyện khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi thông quan là bao lâu?
25. Đâu là sự khác biệt chính giữa thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu?
26. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu?
27. Theo quy định hiện hành, trường hợp nào sau đây hàng hóa xuất nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?
28. Theo quy định hiện hành, hàng hóa nào sau đây khi xuất khẩu không phải chịu thuế xuất khẩu?
29. Theo Luật Thuế xuất nhập khẩu, khu chế xuất được xem là gì?
30. Doanh nghiệp A nhập khẩu một lô hàng từ nước ngoài, nhưng do không đủ năng lực tài chính nên đã ủy thác nhập khẩu cho doanh nghiệp B. Hỏi doanh nghiệp nào chịu trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu?