1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là khi nào?
A. Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch.
B. Chậm nhất là ngày cuối cùng của quý đầu tiên của năm dương lịch.
C. Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 của năm dương lịch sau năm tính thuế.
D. Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch.
2. Đối tượng nào sau đây không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành?
A. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
B. Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
C. Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ hoạt động sản xuất này dưới mức quy định của pháp luật.
D. Cá nhân là công dân Việt Nam làm việc tại tổ chức quốc tế ở nước ngoài.
3. Điều kiện để một cá nhân được coi là người phụ thuộc bao gồm những gì?
A. Là con dưới 18 tuổi hoặc con trên 18 tuổi bị khuyết tật không có khả năng lao động.
B. Là bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ (hoặc bố mẹ chồng), vợ (hoặc chồng), con (bao gồm cả con đẻ, con nuôi hợp pháp) đáp ứng điều kiện về thu nhập.
C. Là người không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng.
D. Tất cả các đáp án trên.
4. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là khi nào?
A. Thời điểm ký hợp đồng lao động.
B. Thời điểm chi trả thu nhập.
C. Thời điểm phát sinh thu nhập.
D. Thời điểm nộp thuế.
5. Thứ tự ưu tiên khấu trừ các khoản giảm trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là gì?
A. Giảm trừ gia cảnh, đóng bảo hiểm, đóng góp từ thiện.
B. Đóng bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh, đóng góp từ thiện.
C. Đóng góp từ thiện, đóng bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh.
D. Thứ tự do người nộp thuế tự lựa chọn.
6. Đối với người phụ thuộc, mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?
A. 3,6 triệu đồng/tháng.
B. 4,4 triệu đồng/tháng.
C. 5,2 triệu đồng/tháng.
D. 6,0 triệu đồng/tháng.
7. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp nào sau đây?
A. Phương pháp kê khai và phương pháp khoán.
B. Phương pháp khấu trừ tại nguồn.
C. Phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
D. Phương pháp lũy tiến từng phần.
8. Khoản thu nhập nào sau đây phải chịu thuế TNCN với thuế suất 10%?
A. Thu nhập từ tiền bản quyền.
B. Thu nhập từ thừa kế.
C. Thu nhập từ trúng thưởng vượt 10 triệu đồng.
D. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
9. Khi nào thì người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trở thành đối tượng cư trú của thuế TNCN?
A. Khi có nhà ở tại Việt Nam.
B. Khi có thu nhập tại Việt Nam.
C. Khi hiện diện tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đến Việt Nam.
D. Khi có giấy phép lao động tại Việt Nam.
10. Theo quy định, chứng từ chứng minh người phụ thuộc hợp lệ bao gồm những gì?
A. Bản sao giấy khai sinh (nếu là con).
B. Bản sao sổ hộ khẩu (nếu sống cùng).
C. Giấy tờ chứng minh thu nhập của người phụ thuộc (nếu có).
D. Tất cả các đáp án trên.
11. Trong các loại bảo hiểm sau, loại bảo hiểm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN?
A. Bảo hiểm nhân thọ.
B. Bảo hiểm xe máy.
C. Bảo hiểm vật chất.
D. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
12. Thuế TNCN có vai trò gì đối với ngân sách nhà nước và xã hội?
A. Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
B. Điều tiết thu nhập, giảm sự chênh lệch giàu nghèo.
C. Góp phần ổn định kinh tế vĩ mô.
D. Tất cả các đáp án trên.
13. Nếu một cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, vừa có thu nhập từ kinh doanh, thì khi quyết toán thuế TNCN, cá nhân đó phải làm gì?
A. Quyết toán riêng cho từng loại thu nhập.
B. Cộng gộp tất cả các loại thu nhập để quyết toán một lần.
C. Chỉ quyết toán loại thu nhập có số thuế phải nộp cao nhất.
D. Không phải quyết toán nếu đã nộp đủ thuế cho từng loại thu nhập.
14. Theo quy định hiện hành, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là bao nhiêu?
A. 9 triệu đồng/tháng.
B. 11 triệu đồng/tháng.
C. 13 triệu đồng/tháng.
D. 15 triệu đồng/tháng.
15. Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh ở nước ngoài thì có phải nộp thuế TNCN tại Việt Nam không?
A. Không phải nộp vì thu nhập phát sinh ở nước ngoài.
B. Phải nộp vì là cá nhân cư trú, chịu thuế trên toàn cầu.
C. Chỉ phải nộp nếu có quốc tịch Việt Nam.
D. Chỉ phải nộp nếu thu nhập đó được chuyển về Việt Nam.
16. Thu nhập nào sau đây chịu thuế TNCN với thuế suất 5%?
A. Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
B. Thu nhập từ trúng thưởng.
C. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
D. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại.
17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính thuế TNCN như thế nào đối với cá nhân cư trú?
A. Tính trên toàn bộ thu nhập.
B. Tính trên thu nhập sau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
C. Tính trên thu nhập sau khi trừ các khoản chi tiêu cá nhân.
D. Tính trên thu nhập sau khi trừ các khoản đầu tư chứng khoán.
18. Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công áp dụng biểu thuế nào?
A. Biểu thuế lũy tiến từng phần.
B. Biểu thuế toàn phần.
C. Biểu thuế cố định.
D. Biểu thuế lũy thoái.
19. Một cá nhân có thu nhập từ tiền lương và có người phụ thuộc thì cần chuẩn bị những hồ sơ gì để giảm trừ gia cảnh?
A. Tờ khai đăng ký người phụ thuộc.
B. Các giấy tờ chứng minh quan hệ phụ thuộc (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu...).
C. Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có thu nhập hoặc thu nhập thấp.
D. Tất cả các đáp án trên.
20. Trong trường hợp nào sau đây, cá nhân được ủy quyền cho tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập quyết toán thuế TNCN?
A. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và có số thuế phải nộp thêm.
B. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên.
C. Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ đủ thuế.
D. Cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng.
21. Trong trường hợp cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng nhiều lần trong năm, việc tính thuế TNCN được thực hiện như thế nào?
A. Tính thuế riêng cho từng lần trúng thưởng.
B. Cộng gộp tất cả các khoản trúng thưởng để tính thuế một lần vào cuối năm.
C. Chỉ tính thuế cho lần trúng thưởng có giá trị cao nhất.
D. Không phải nộp thuế nếu tổng giá trị trúng thưởng không vượt quá một mức nhất định.
22. Khi nào cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN?
A. Khi có thu nhập từ hai nơi trở lên và không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán.
B. Khi có thu nhập từ trúng thưởng.
C. Khi có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
D. Tất cả các đáp án trên.
23. Theo quy định của Luật Thuế TNCN, thu nhập nào sau đây phải chịu thuế?
A. Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng;cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;cha chồng, mẹ chồng với con dâu;cha vợ, mẹ vợ với con rể;ông nội, bà nội với cháu nội;ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;anh, chị, em ruột với nhau.
B. Thu nhập từ bồi thường nhà nước.
C. Thu nhập từ kiều hối.
D. Thu nhập từ trúng thưởng xổ số vượt mức 10 triệu đồng.
24. Theo quy định, khoản đóng góp nào sau đây được trừ khi tính thuế TNCN?
A. Đóng góp xây nhà tình nghĩa.
B. Đóng góp ủng hộ đồng bào bị thiên tai.
C. Đóng góp vào Quỹ phòng chống dịch bệnh.
D. Tất cả các đáp án trên, nếu có chứng từ hợp lệ.
25. Theo Luật thuế TNCN, thu nhập từ hoạt động nào sau đây được áp dụng thuế suất 20%?
A. Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
B. Thu nhập từ trúng thưởng.
C. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại.
D. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
26. Theo quy định hiện hành, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế TNCN theo tháng nếu:
A. Thu nhập trên 5 triệu đồng/tháng.
B. Thu nhập trên 9 triệu đồng/tháng.
C. Thu nhập trên 11 triệu đồng/tháng sau khi trừ gia cảnh.
D. Không có quy định cụ thể về mức thu nhập phải nộp thuế theo tháng.
27. Trong trường hợp nào sau đây, cá nhân không phải nộp tờ khai thuế TNCN?
A. Khi có thu nhập từ tiền lương, tiền công đã được khấu trừ đủ thuế.
B. Khi có thu nhập từ trúng thưởng dưới 10 triệu đồng.
C. Khi chỉ có thu nhập từ một nguồn duy nhất và đã ủy quyền quyết toán thuế.
D. Khi có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
28. Khoản nào sau đây không được tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công?
A. Tiền lương làm thêm giờ.
B. Tiền thưởng năng suất.
C. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo của bản thân người lao động và gia đình.
D. Tiền ăn trưa do công ty trả bằng tiền mặt.
29. Đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh;bất động sản, đối tượng nào được miễn thuế TNCN?
A. Giữa vợ với chồng.
B. Giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ.
C. Giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
D. Tất cả các đáp án trên.
30. Khoản thu nhập nào sau đây được miễn thuế thu nhập cá nhân?
A. Thu nhập từ trúng thưởng xổ số.
B. Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
C. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
D. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở duy nhất của cá nhân.