Đề thi môn Luật doanh nghiệp PTIT

Đề thi môn Luật doanh nghiệp PTIT giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua nội dung bám sát chương trình học.

Đề thi môn Luật doanh nghiệp PTIT

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam?

  • - Công ty trách nhiệm hữu hạn
  • - Công ty cổ phần
  • - Doanh nghiệp tư nhân
  • - Công ty hợp danh

Câu 2: Khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan nào?

  • - Cơ quan công an
  • - Phòng Đăng ký kinh doanh
  • - Ủy ban nhân dân xã/phường
  • - Bộ Công Thương

Câu 3: Cổ đông sáng lập của công ty cổ phần phải đăng ký mua ít nhất bao nhiêu cổ phần phổ thông?

  • - 10%
  • - 20%
  • - Ít nhất một cổ phần
  • - Không quy định tỷ lệ

Câu 4: Công ty cổ phần phải có loại cổ phần nào bắt buộc?

  • - Cổ phần ưu đãi biểu quyết
  • - Cổ phần ưu đãi cổ tức
  • - Cổ phần phổ thông
  • - Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Câu 5: Trong công ty cổ phần, cổ đông sở hữu bao nhiêu phần trăm cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị?

  • - Từ 05% trở lên
  • - Từ 10% trở lên
  • - Từ 15% trở lên
  • - Từ 20% trở lên

Câu 6: Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài phải có đặc điểm gì?

  • - Được dịch từ tên tiếng Việt theo nghĩa tương ứng
  • - Phải ghi tên bằng tiếng Anh hoàn toàn
  • - Phải có chữ cái in hoa
  • - Phải bao gồm tên quốc gia

Câu 7: Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?

  • - Tổng giá trị tài sản của công ty
  • - Tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán
  • - Tổng giá trị phần vốn góp các thành viên đã cam kết góp
  • - Vốn do nhà nước cấp

Câu 8: Vốn góp của thành viên công ty TNHH có thể là những loại tài sản nào?

  • - Chỉ là tiền mặt
  • - Tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ
  • - Chỉ là tài sản hữu hình
  • - Chỉ là giá trị thương hiệu

Câu 9: Thành viên góp vốn trong công ty hợp danh có được quyền quản lý công ty không?

  • - Được quyền quản lý mọi hoạt động
  • - Không được tham gia quản lý công ty
  • - Được tham gia quản lý nhưng không được nhân danh công ty
  • - Được quyền quyết định các dự án đầu tư

Câu 10: Cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền biểu quyết cao hơn cổ phần phổ thông và có thời hạn bao lâu?

  • - Vô thời hạn
  • - 05 năm
  • - 03 năm
  • - 10 năm

Câu 11: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thường trú tại Việt Nam không?

  • - Không bắt buộc
  • - Có, bắt buộc phải thường trú tại Việt Nam
  • - Chỉ khi doanh nghiệp có vốn nước ngoài
  • - Chỉ khi là giám đốc

Câu 12: Cổ phiếu là gì theo định nghĩa của Luật Doanh nghiệp?

  • - Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành
  • - Tài sản của công ty
  • - Loại nợ của công ty
  • - Thỏa thuận góp vốn

Câu 13: Hình thức chia doanh nghiệp được quy định như thế nào trong Luật Doanh nghiệp?

  • - Chỉ áp dụng cho công ty cổ phần
  • - Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi chia
  • - Công ty bị chia có thể tiếp tục tồn tại hoặc chấm dứt
  • - Chỉ áp dụng cho công ty TNHH

Câu 14: Người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể là ai?

  • - Chỉ có thể là chủ sở hữu công ty
  • - Chỉ có thể là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
  • - Chủ sở hữu hoặc người được thuê làm Giám đốc/Tổng giám đốc hoặc chức danh quản lý khác
  • - Bất kỳ thành viên nào trong công ty

Câu 15: Ai có thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường?

  • - Tổng giám đốc
  • - Ban kiểm soát
  • - Hội đồng quản trị
  • - Cổ đông phổ thông

Câu 16: Công ty cổ phần có bắt buộc phải có Ban kiểm soát nếu có dưới 11 cổ đông là tổ chức?

  • - Có, bắt buộc
  • - Không bắt buộc
  • - Chỉ khi vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng
  • - Phụ thuộc vào quyết định của Hội đồng quản trị

Câu 17: Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp?

  • - Công ty cổ phần
  • - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • - Doanh nghiệp tư nhân
  • - Công ty hợp danh

Câu 18: Số lượng thành viên tối đa của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là bao nhiêu?

  • - 30 thành viên
  • - 50 thành viên
  • - Không giới hạn
  • - 100 thành viên

Câu 19: Loại hình doanh nghiệp nào sau đây có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

  • - Doanh nghiệp tư nhân
  • - Công ty cổ phần
  • - Công ty hợp danh
  • - Nhóm công ty

Câu 20: Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc bán tài sản có giá trị từ 35% trở lên tổng giá trị tài sản của công ty phải được thông qua với điều kiện nào?

  • - Được số cổ đông đại diện từ 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành
  • - Được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết tán thành
  • - Được số cổ đông đại diện từ 75% tổng số phiếu biểu quyết tán thành
  • - Được sự nhất trí của 100% cổ đông có quyền biểu quyết

Câu 21: Công ty cổ phần có thể phát hành loại cổ phần nào sau đây?

  • - Cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi
  • - Chỉ có cổ phần phổ thông
  • - Cổ phần ưu đãi và cổ phần vay nợ
  • - Cổ phần phổ thông và trái phiếu doanh nghiệp

Câu 22: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tại cơ quan nào?

  • - Sở Tài chính
  • - Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
  • - Cục Thuế tỉnh/thành phố
  • - Ủy ban nhân dân cấp huyện

Câu 23: Khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp chuyển đổi được thừa kế quyền và nghĩa vụ như thế nào?

  • - Chỉ thừa kế các khoản nợ
  • - Chỉ thừa kế các tài sản
  • - Thừa kế toàn bộ quyền và nghĩa vụ hợp pháp
  • - Không được thừa kế bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào

Câu 24: Loại hình công ty nào có thể phát hành trái phiếu?

  • - Chỉ công ty cổ phần
  • - Công ty TNHH và công ty cổ phần
  • - Doanh nghiệp tư nhân
  • - Công ty hợp danh

Câu 25: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải cư trú tại Việt Nam trong trường hợp nào?

  • - Luôn luôn phải cư trú tại Việt Nam
  • - Nếu doanh nghiệp có vốn nước ngoài
  • - Nếu doanh nghiệp có từ 02 người đại diện trở lên
  • - Khi doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật