Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 4: Nhiệt dung riêng giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng.
Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 4: Nhiệt dung riêng
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Hai vật có cùng khối lượng, vật A có nhiệt dung riêng $c_A$, vật B có nhiệt dung riêng $c_B$. Biết $c_A > c_B$. Nếu cung cấp cùng một nhiệt lượng cho cả hai vật thì:
- - Vật A tăng nhiệt độ nhanh hơn vật B
- - Vật B tăng nhiệt độ nhanh hơn vật A
- - Cả hai vật tăng nhiệt độ như nhau
- - Nhiệt độ của hai vật không thay đổi
Câu 2: Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước, việc sử dụng bộ phận khuấy trong nhiệt lượng kế có tác dụng gì?
- - Làm cho nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế đồng đều tại mọi điểm
- - Làm cho nước nóng lên nhanh hơn do ma sát
- - Để nước không bị bay hơi trong quá trình đun
- - Để cố định nhiệt kế không bị di chuyển
Câu 3: Nhiệt dung riêng của đồng là $380 J/(kg.K)$. Con số này cho biết điều gì?
- - Nhiệt lượng cần để $1 kg$ đồng nóng chảy hoàn toàn là $380 J$
- - Nhiệt lượng cần để $1 kg$ đồng tăng thêm $1 K$ là $380 J$
- - Nhiệt lượng cần để $1 g$ đồng tăng thêm $1 K$ là $380 J$
- - Nhiệt lượng tỏa ra khi $1 kg$ đồng hạ nhiệt độ xuống $0^\circ C$ là $380 J$
Câu 4: Nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng $2 kg$ nước từ $20 ^\circ C$ lên $100 ^\circ C$ là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước là $c = 4200 J/(kg.K)$.
- - $168000 J$
- - $672000 J$
- - $840000 J$
- - $420000 J$
Câu 5: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo nhiệt lượng cung cấp cho $1 kg$ của hai chất $1$ và $2$ là hai đường thẳng. Nếu đường thẳng của chất $1$ dốc hơn đường thẳng của chất $2$ thì
- - $c_1 > c_2$
- - $c_1 < c_2$
- - $c_1 = c_2$
- - không đủ dữ kiện để so sánh
Câu 6: Nhiệt dung riêng của nước là $4180 J/(kg.K)$. Điều này có nghĩa là:
- - $1 kg$ nước tỏa ra nhiệt lượng $4180 J$ khi nhiệt độ giảm đi $1 K$
- - $1 kg$ nước thu vào nhiệt lượng $4180 J$ để nhiệt độ tăng thêm $1 K$
- - $1 kg$ nước có nhiệt lượng là $4180 J$
- - Cả hai phương án '1 kg nước tỏa ra nhiệt lượng 4180 J khi nhiệt độ giảm đi 1 K' và '1 kg nước thu vào nhiệt lượng 4180 J để nhiệt độ tăng thêm 1 K' đều đúng
Câu 7: Pha $1 kg$ nước ở $80 ^\circ C$ với $2 kg$ nước ở $20 ^\circ C$. Nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp (bỏ qua hao phí nhiệt) là:
- - $50 ^\circ C$
- - $33,3 ^\circ C$
- - $40 ^\circ C$
- - $60 ^\circ C$
Câu 8: Nhiệt dung riêng của một chất là một đại lượng vật lý có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp cho
- - một đơn vị thể tích chất đó để nhiệt độ của nó tăng thêm $1 K$
- - một đơn vị khối lượng chất đó để nhiệt độ của nó tăng thêm $1 K$
- - vật làm bằng chất đó để nhiệt độ của nó tăng thêm $1 K$
- - một mol chất đó để nhiệt độ của nó tăng thêm $1 K$
Câu 9: Công thức tính nhiệt lượng $Q$ mà một vật có khối lượng $m$ thu vào để tăng nhiệt độ từ $T_1$ lên $T_2$ là gì? (Trong đó $c$ là nhiệt dung riêng)
- - $Q = mc(T_2 - T_1)$
- - $Q = \frac{m}{c}(T_2 - T_1)$
- - $Q = mc(T_1 - T_2)$
- - $Q = \frac{mc}{T_2 - T_1}$
Câu 10: Tại sao ban ngày ở vùng ven biển, gió thường thổi từ biển vào đất liền?
- - Vì đất có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nước nên nóng lên nhanh hơn
- - Vì biển có nhiệt dung riêng nhỏ hơn đất nên nóng lên nhanh hơn
- - Vì nước biển bay hơi tạo ra luồng gió
- - Vì khối lượng riêng của đất nhỏ hơn nước
Câu 11: Khi đo nhiệt dung riêng của nước bằng phương pháp sử dụng dây điện trở, nếu công suất tỏa nhiệt của dây là $P$ và thời gian đun là $t$, nhiệt lượng nước thu vào (bỏ qua hao phí) được tính là:
- - $Q = P \cdot t$
- - $Q = \frac{P}{t}$
- - $Q = \frac{t}{P}$
- - $Q = P^2 \cdot t$
Câu 12: Đơn vị đo của nhiệt dung riêng trong hệ SI là:
- - $J/kg$
- - $J/K$
- - $J/(kg.K)$
- - $W/(kg.K)$
Câu 13: Công thức nào sau đây dùng để tính nhiệt lượng vật thu vào để tăng nhiệt độ từ $T_1$ đến $T_2$?
- - $Q = mc(T_1 - T_2)$
- - $Q = mc(T_2 - T_1)$
- - $Q = \frac{m}{c}(T_2 - T_1)$
- - $Q = \frac{c}{m}(T_2 - T_1)$
Câu 14: Để làm nóng $5 kg$ một chất từ $20^\circ C$ lên $40^\circ C$ cần cung cấp nhiệt lượng $45000 J$. Nhiệt dung riêng của chất đó là
- - $900 J/(kg.K)$
- - $450 J/(kg.K)$
- - $225 J/(kg.K)$
- - $1125 J/(kg.K)$
Câu 15: Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm, ta cần đo các đại lượng nào sau đây?
- - Nhiệt lượng cung cấp, khối lượng của vật và độ tăng nhiệt độ
- - Nhiệt lượng cung cấp, thể tích của vật và nhiệt độ ban đầu
- - Trọng lượng của vật, nhiệt độ ban đầu và nhiệt độ cuối
- - Nhiệt lượng tỏa ra, khối lượng vật và nhiệt độ cuối cùng