Trắc nghiệm Cánh diều KHTN 8 Bài 4 Mol và tỉ khối của chất khí

Trắc nghiệm Cánh diều KHTN 8 Bài 4 Mol và tỉ khối của chất khí

1. Khối lượng mol của phân tử nước (H₂O) là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: H = 1; O = 16)
2. Số Avogadro (NA) là gì?
3. Đơn vị của khối lượng mol là gì?
4. Một mol nguyên tử cacbon (C) có khối lượng bằng bao nhiêu gam?
5. Tỉ khối của khí A so với khí B có ý nghĩa gì?
6. Khối lượng mol của nguyên tử natri (Na) là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: Na = 23)
7. Đoạn văn sau đây mô tả khái niệm nào? Một lượng chất chứa $6,022 \times 10^{23}$ hạt cấu tạo nên chất đó.
8. Khối lượng của 2 mol khí cacbon đioxit (CO₂) là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: C = 12; O = 16)
9. Tỉ khối của khí A so với khí B được tính như thế nào?
10. Tính số mol của 5,6 lít khí nitơ (N₂) ở điều kiện tiêu chuẩn (ĐKTC). (Biết ĐKTC: 1 mol khí chiếm 22,4 lít)
11. Mối liên hệ giữa khối lượng mol (M), khối lượng (m) và số mol (n) của một chất là gì?
12. Khối lượng mol của một chất là gì?
13. Cho biết tỉ khối của khí metan (CH₄) so với khí hiđro (H₂) là bao nhiêu? (Cho nguyên tử khối: C = 12; H = 1)
14. Có bao nhiêu mol trong 32 gam khí oxi (O₂)? (Cho nguyên tử khối: O = 16)
15. Nếu tỉ khối của khí A so với không khí là 1,5, thì khối lượng mol của khí A là bao nhiêu? (Cho khối lượng mol trung bình của không khí khoảng 29 g/mol)