1. Trong câu Mặt trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây, việc lặp lại cấu trúc ở đằng Đông và ở đằng Tây có tác dụng gì?
A. Tăng tính biểu cảm, gợi hình ảnh.
B. Nhấn mạnh sự đối lập, tương phản.
C. Tạo nhịp điệu, sự hài hòa cho câu văn.
D. Làm rõ mối quan hệ nhân quả.
2. Khi một người sử dụng từ ngữ mơ hồ, đa nghĩa không rõ ý trong một văn bản khoa học, họ đang vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm về cách thức.
3. Câu Sóng đã cài lên ngàn mắt người (Tố Hữu) sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Hoán dụ.
B. Ẩn dụ.
C. So sánh.
D. Nhân hóa.
4. Trong giao tiếp, việc sử dụng ngôn ngữ địa phương một cách tùy tiện trong bối cảnh trang trọng có thể bị xem là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm về cách thức.
5. Câu Anh ấy là một con cáo già trong giới kinh doanh sử dụng biện pháp tu từ nào để miêu tả người đó?
A. So sánh.
B. Ẩn dụ.
C. Hoán dụ.
D. Nhân hóa.
6. Trong câu Tôi rất tiếc khi phải thông báo rằng buổi họp đã bị hoãn vô thời hạn, từ vô thời hạn được sử dụng với ý nghĩa nào?
A. Thời gian xác định, có thể dự đoán được.
B. Thời gian không xác định, không biết khi nào sẽ kết thúc.
C. Thời gian đã kết thúc, không còn hiệu lực.
D. Thời gian kéo dài liên tục, không ngừng nghỉ.
7. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu Giáo dục là con đường dẫn đến tương lai?
A. So sánh.
B. Ẩn dụ.
C. Hoán dụ.
D. Nhân hóa.
8. Trong câu Thuyền về có nhớ bến chăng? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền, biện pháp tu từ chính là gì?
A. So sánh.
B. Hoán dụ.
C. Nhân hóa.
D. Ẩn dụ.
9. Trong câu Nụ cười của em như ánh nắng ban mai xua tan đi bóng tối, từ như có chức năng gì?
A. Nối hai vế câu có quan hệ nguyên nhân - kết quả.
B. Biểu thị sự tương đồng, so sánh giữa hai sự vật.
C. Chỉ thời gian, địa điểm diễn ra hành động.
D. Nhấn mạnh tính xác thực của thông tin được nêu.
10. Trong câu Biển cả ôm lấy những con tàu ra khơi, biển cả được sử dụng với biện pháp tu từ nào?
A. So sánh.
B. Nhân hóa.
C. Hoán dụ.
D. Ẩn dụ.
11. Câu Xe ta bon bon trên đường dài sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Ẩn dụ.
B. So sánh.
C. Nhân hóa.
D. Hoán dụ.
12. Khi một người trả lời Không một cách cộc lốc cho câu hỏi Bạn có khỏe không?, điều này có thể được xem là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm về cách thức.
13. Nếu bạn nói Tôi mệt quá nhưng thực tế bạn đang rất khỏe, bạn đang vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm về cách thức.
14. Nếu bạn nói một câu chuyện hoàn toàn bịa đặt và khẳng định đó là sự thật, bạn đang vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm về cách thức.
15. Trong một cuộc tranh luận, nếu bạn chỉ đưa ra những ý kiến cá nhân, thiếu bằng chứng xác thực, bạn đang vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm về cách thức.
16. Biện pháp tu từ nào được dùng trong câu Trường Sơn chí lớn, ông cha ta trông chờ (Tố Hữu)?
A. So sánh.
B. Nhân hóa.
C. Hoán dụ.
D. Ẩn dụ.
17. Khi một người liên tục ngắt lời người khác, họ đang vi phạm phương châm hội thoại nào một cách rõ ràng nhất?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm về cách thức.
18. Câu Trăm năm trong cõi người ta, Chữ tài, chữ mệnh khéo là ghét nhau (Nguyễn Du) sử dụng biện pháp tu từ nào để nói về chữ tài và chữ mệnh?
A. So sánh.
B. Ẩn dụ.
C. Nhân hóa.
D. Hoán dụ.
19. Xác định biện pháp tu từ chính được sử dụng trong câu Mặt trời như một quả cầu lửa khổng lồ treo lơ lửng trên bầu trời xanh thẳm?
A. So sánh.
B. Ẩn dụ.
C. Nhân hóa.
D. Hoán dụ.
20. Theo lý thuyết về phương châm hội thoại, khi một người nói Tôi không biết bạn đang nói gì cả với một người bạn đang thao thao bất tuyệt về một chủ đề phức tạp, họ đang vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng, vì không cung cấp đủ thông tin cần thiết.
B. Phương châm về chất, vì đưa ra thông tin sai lệch hoặc không có cơ sở.
C. Phương châm quan hệ, vì lời nói không liên quan đến chủ đề đang bàn.
D. Phương châm về cách thức, vì diễn đạt không rõ ràng, khó hiểu.
21. Việc một người nói một câu quá ngắn gọn, thiếu thông tin cần thiết để người nghe hiểu rõ, là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm về cách thức.
22. Nếu bạn đưa ra một ý kiến hoàn toàn không liên quan đến chủ đề đang được thảo luận, bạn đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm về cách thức.
23. Câu Học, học nữa, học mãi của Lenin sử dụng biện pháp tu từ gì để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học?
A. Điệp ngữ.
B. So sánh.
C. Ẩn dụ.
D. Hoán dụ.
24. Trong văn bản nghị luận, việc sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành một cách tùy tiện, không giải thích rõ ràng, có thể bị xem là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm về cách thức.
25. Việc một người cung cấp thông tin quá dài dòng, lan man, không đi thẳng vào vấn đề chính đang bàn, có thể bị coi là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm về cách thức.