Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 3 bài 39 Giải bài toán có đến hai bước tính Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 3 bài 39 Giải bài toán có đến hai bước tính 1. Một lớp học có 32 học sinh, chia thành 4 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh? A. 6 học sinh B. 7 học sinh C. 8 học sinh D. 9 học sinh 2. Một người mua 3 quyển vở, mỗi quyển giá 8000 đồng. Người đó đưa cho cô bán hàng 30000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại bao nhiêu tiền? A. 6000 đồng B. 24000 đồng C. 22000 đồng D. 20000 đồng 3. Một người mua 3 quyển vở, mỗi quyển giá 8000 đồng. Người đó đưa cho cô bán hàng 30000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại bao nhiêu tiền? A. 6000 đồng B. 24000 đồng C. 22000 đồng D. 20000 đồng 4. Một đội công nhân trong 3 ngày sửa được 210 mét đường. Hỏi trung bình mỗi ngày đội công nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường? A. 60 mét B. 70 mét C. 80 mét D. 50 mét 5. Một trường tiểu học có 350 học sinh. Trong đó có 180 học sinh nam. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nữ? A. 170 học sinh B. 180 học sinh C. 160 học sinh D. 190 học sinh 6. Một người đi xe đạp trong 1 giờ đi được 15 km. Hỏi trong 3 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? A. 45 km B. 5 km C. 30 km D. 15 km 7. Một lớp học có 36 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ bằng một phần mấy số học sinh nam? A. Số học sinh nữ bằng \(\frac{1}{2}\) số học sinh nam. B. Số học sinh nữ bằng \(\frac{1}{3}\) số học sinh nam. C. Số học sinh nữ bằng \(\frac{1}{4}\) số học sinh nam. D. Số học sinh nữ bằng \(\frac{2}{3}\) số học sinh nam. 8. Một lớp học có 28 học sinh, trong đó có 16 học sinh nam. Hỏi số học sinh nữ bằng một phần mấy số học sinh nam? A. Số học sinh nữ bằng \(\frac{1}{2}\) số học sinh nam. B. Số học sinh nữ bằng \(\frac{1}{3}\) số học sinh nam. C. Số học sinh nữ bằng \(\frac{1}{4}\) số học sinh nam. D. Số học sinh nữ bằng \(\frac{2}{3}\) số học sinh nam. 9. Có 36 cái kẹo chia đều cho 9 bạn. Sau đó, mỗi bạn lại cho thêm 2 cái kẹo nữa. Hỏi mỗi bạn có tất cả bao nhiêu cái kẹo? A. 6 cái kẹo B. 5 cái kẹo C. 4 cái kẹo D. 8 cái kẹo 10. Một cửa hàng có 120 kg đường. Buổi sáng bán được 45 kg, buổi chiều bán được 55 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg đường? A. 20 kg B. 30 kg C. 100 kg D. 25 kg 11. Một cửa hàng bán gạo, buổi sáng bán được 125 kg gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 35 kg gạo. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? A. 305 kg B. 160 kg C. 285 kg D. 150 kg 12. Có 56 lít dầu chia đều vào 7 can. Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít dầu? A. 7 lít B. 8 lít C. 9 lít D. 6 lít 13. Có 36 cái kẹo chia đều cho 9 bạn. Sau đó, mỗi bạn lại cho thêm 2 cái kẹo nữa. Hỏi mỗi bạn có tất cả bao nhiêu cái kẹo? A. 6 cái kẹo B. 5 cái kẹo C. 4 cái kẹo D. 8 cái kẹo 14. Một đoàn tàu chở 120 khách. Lượt đi tàu chở 52 khách, lượt về tàu chở 68 khách. Hỏi lượt về tàu chở nhiều hơn lượt đi bao nhiêu khách? A. 120 khách B. 16 khách C. 18 khách D. 10 khách 15. Có 5 thùng dầu, mỗi thùng chứa 20 lít. Người ta đã lấy ra 3 thùng để sử dụng. Hỏi còn lại bao nhiêu lít dầu? A. 100 lít B. 40 lít C. 60 lít D. 20 lít Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 3 bài 27 Một phần ba. Một phần năm. Một phần sáu Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 3 bài 6 Bảng nhân 3 Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 3 bài 38 So sánh số lớn gấp mấy lần số bé Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 3 bài 60 Các số trong phạm vi 100 000 Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 3 bài 92 Diện tích hình chữ nhật. Diện tích hình vuông