Trắc nghiệm Chân trời Hoá học 10 bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử Trắc nghiệm Chân trời Hoá học 10 bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 1. Nguyên tử của nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $3s^2 3p^3$? A. Photpho (Z=15) B. Lưu huỳnh (Z=16) C. Arsenic (Z=33) D. Silic (Z=14) 2. Nguyên tố Z có cấu hình electron là $1s^2 2s^2 2p^6$. Nguyên tố Z thuộc loại nguyên tố nào? A. Kim loại kiềm B. Khí hiếm C. Halogen D. Kim loại kiềm thổ 3. Số electron tối đa có thể có trong một orbital là bao nhiêu? A. 1 electron B. 2 electron C. 3 electron D. 4 electron 4. Số electron tối đa có thể có trong phân lớp s là bao nhiêu? A. 2 electron B. 6 electron C. 10 electron D. 18 electron 5. Nguyên tử của nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $2s^2 2p^5$? A. Oxy (Z=8) B. Nitơ (Z=7) C. Flo (Z=9) D. Neon (Z=10) 6. Nguyên tố X có cấu hình electron là $1s^2 2s^2 2p^6 3s^1$. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. Chu kỳ 3, nhóm IA B. Chu kỳ 2, nhóm IA C. Chu kỳ 3, nhóm IIA D. Chu kỳ 1, nhóm IA 7. Số electron tối đa có thể có trong phân lớp p là bao nhiêu? A. 2 electron B. 6 electron C. 10 electron D. 18 electron 8. Nguyên tử của nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $3s^1$? A. Natri (Z=11) B. Magie (Z=12) C. Nhôm (Z=13) D. Kali (Z=19) 9. Trong mô hình nguyên tử Rutherford, electron chuyển động quanh hạt nhân theo quỹ đạo nào? A. Quỹ đạo hình elip B. Quỹ đạo hình tròn C. Quỹ đạo phức tạp, không xác định D. Quỹ đạo hình vuông 10. Nguyên tử của nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $4s^2 4p^1$? A. Gali (Z=31) B. Germanium (Z=32) C. Arsenic (Z=33) D. Selen (Z=34) 11. Phát biểu nào sau đây là đúng về obitan nguyên tử? A. Obitan là nơi chắc chắn tìm thấy electron. B. Obitan là khu vực có mật độ xác suất tìm thấy electron cao nhất. C. Obitan có hình dạng cố định và xác định. D. Obitan chỉ chứa một electron duy nhất. 12. Số electron tối đa có thể có trong phân lớp f là bao nhiêu? A. 10 electron B. 14 electron C. 18 electron D. 20 electron 13. Nguyên tố Y có cấu hình electron là $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^5$. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. Chu kỳ 4, nhóm VIIB B. Chu kỳ 4, nhóm VB C. Chu kỳ 3, nhóm VIIB D. Chu kỳ 4, nhóm IIA 14. Nguyên tử của nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $4s^2 4p^4$? A. Selen (Z=34) B. Brom (Z=35) C. Krypton (Z=36) D. Asen (Z=33) 15. Số electron tối đa có thể có trong phân lớp d là bao nhiêu? A. 2 electron B. 6 electron C. 10 electron D. 18 electron Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Chân trời hóa học lớp 10 học kì II Trắc nghiệm Chân trời hóa học lớp 10 học kì I Trắc nghiệm Chân trời Hoá học 10 bài 9 Liên kết ion Trắc nghiệm Chân trời Hoá học 10 bài 11 Liên kết Hydrogen và tương tác Van Der Waals Trắc nghiệm Chân trời Hoá học 10 bài 10 Liên kết cộng hóa trị