Trắc nghiệm Chân trời KHTN 8 Ôn tập chủ đề 4: Điện Trắc nghiệm Chân trời KHTN 8 Ôn tập chủ đề 4: Điện 1. Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một điện trở không đổi lên gấp đôi, thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở đó sẽ thay đổi như thế nào? A. Giảm đi một nửa. B. Không đổi. C. Tăng lên gấp đôi. D. Tăng lên gấp bốn. 2. Định luật Ôm phát biểu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở như thế nào? A. Cường độ dòng điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế và tỉ lệ thuận với điện trở. B. Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế và tỉ lệ nghịch với điện trở. C. Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với cả hiệu điện thế và điện trở. D. Cường độ dòng điện tỉ lệ nghịch với cả hiệu điện thế và điện trở. 3. Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? A. Ohm ($\Omega$) B. Volt (V) C. Ampere (A) D. Watt (W) 4. Trong gia đình, thiết bị nào sau đây thường có công suất tiêu thụ lớn nhất? A. Bóng đèn sợi đốt B. Quạt điện C. Bàn là (bàn ủi) D. Tivi 5. Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch có thể được tính bằng công thức nào, với $P$ là công suất, $t$ là thời gian? A. $A = \frac{P}{t}$ B. $A = P + t$ C. $A = P - t$ D. $A = P \times t$ 6. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong mạch điện được đo bằng dụng cụ nào? A. Ampe kế B. Ôm kế C. Vôn kế D. Công tơ điện 7. Hai vật A và B đặt gần nhau, vật A hút vật B. Điều này có thể xảy ra khi nào? A. A và B cùng nhiễm điện dương. B. A và B cùng nhiễm điện âm. C. A nhiễm điện dương, B không nhiễm điện. D. A nhiễm điện âm, B nhiễm điện dương. 8. Đoạn mạch gồm hai điện trở $R_1 = 10\Omega$ và $R_2 = 20\Omega$ mắc nối tiếp. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là $U = 6V$, thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là bao nhiêu? A. 0.2 A B. 0.6 A C. 1.8 A D. 3.0 A 9. Một bóng đèn có ghi $6V - 3W$. Khi bóng đèn hoạt động bình thường, cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn là bao nhiêu? A. 0.5 A B. 1.0 A C. 2.0 A D. 18.0 A 10. Đoạn mạch gồm hai điện trở $R_1 = 10\Omega$ và $R_2 = 20\Omega$ mắc song song. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là $U = 6V$, thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở $R_1$ là bao nhiêu? A. 0.6 A B. 0.3 A C. 0.2 A D. 0.9 A 11. Một vật trung hòa về điện được cọ xát với một vật khác. Sau khi cọ xát, vật thứ nhất trở nên nhiễm điện dương. Điều này chứng tỏ điều gì? A. Vật thứ nhất đã nhận thêm electron từ vật thứ hai. B. Vật thứ hai đã nhận thêm electron từ vật thứ nhất. C. Vật thứ nhất đã nhận thêm proton từ vật thứ hai. D. Vật thứ hai đã mất bớt electron cho vật thứ nhất. 12. Khi một vật nhiễm điện dương, điều đó có nghĩa là gì? A. Vật đó đã nhận thêm electron. B. Vật đó đã mất bớt electron. C. Vật đó đã nhận thêm proton. D. Vật đó đã mất bớt neutron. 13. Điện trở của một dây dẫn kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây? A. Chỉ phụ thuộc vào tiết diện của dây. B. Chỉ phụ thuộc vào chiều dài của dây. C. Phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu của dây. D. Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. 14. Công thức tính công suất điện là gì? A. $P = U \times R$ B. $P = I \times R$ C. $P = U \times I$ D. $P = \frac{U}{I}$ 15. Dòng điện là gì? A. Sự dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện. B. Sự dịch chuyển của các nguyên tử. C. Năng lượng được truyền tải. D. Tốc độ chuyển động của electron tự do. Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Chân trời KHTN 8 Bài 36: Thực hành: Cấp cứu, băng bó vết thương, đo huyết áp ở người Trắc nghiệm Chân trời KHTN 8 Bài 8: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác Trắc nghiệm Chân trời KHTN 8 Bài 46: Quần thể sinh vật Trắc nghiệm Chân trời KHTN 8 Bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng Trắc nghiệm Chân trời KHTN 8 Bài 17: Áp suất trong chất lỏng