Trắc nghiệm địa lý 10 kết nối bài 13 Phân tích chế độ nước của sông Hồng

Trắc nghiệm địa lý 10 kết nối bài 13 Phân tích chế độ nước của sông Hồng giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi.

Trắc nghiệm địa lý 10 kết nối bài 13 Phân tích chế độ nước của sông Hồng

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Tháng nào thường có mực nước lũ cao nhất trong năm trên sông Hồng?

  • - Tháng 6
  • - Tháng 7
  • - Tháng 8
  • - Tháng 9

Câu 2: Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra tình trạng xâm nhập mặn ở hạ lưu sông Hồng vào mùa cạn?

  • - Do lượng mưa quá lớn ở vùng ven biển
  • - Do lưu lượng nước sông giảm mạnh và tác động của thủy triều
  • - Do các hồ thủy điện xả nước quá nhiều
  • - Do địa hình đồng bằng quá cao so với mặt nước biển

Câu 3: Hệ thống đê sông Hồng có vai trò gì đối với chế độ nước ở vùng đồng bằng?

  • - Làm tăng lượng phù sa trong đồng
  • - Làm giảm mực nước lũ trên dòng chính
  • - Ngăn lũ tràn vào đồng bằng và làm mực nước trong đê dâng cao hơn
  • - Giúp nước sông chảy chậm lại

Câu 4: Sông Hồng bắt nguồn từ quốc gia nào?

  • - Lào
  • - Campuchia
  • - Trung Quốc
  • - Thái Lan

Câu 5: Tổng lượng phù sa trung bình hàng năm của sông Hồng đạt khoảng bao nhiêu tấn?

  • - Khoảng 50 triệu tấn
  • - Khoảng 100 triệu tấn
  • - Khoảng 160 triệu tấn
  • - Khoảng 250 triệu tấn

Câu 6: Sông Hồng đổ ra Biển Đông chủ yếu qua cửa sông nào sau đây?

  • - Cửa Ba Lạt
  • - Cửa Tùng
  • - Cửa Hội
  • - Cửa Đại

Câu 7: Nguồn cung cấp nước chính cho hệ thống sông Hồng là gì?

  • - Nước mưa
  • - Băng tuyết tan
  • - Nước ngầm
  • - Nước biển dâng

Câu 8: Mùa cạn của sông Hồng thường kéo dài trong khoảng thời gian nào?

  • - Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
  • - Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau
  • - Từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau
  • - Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

Câu 9: Nguồn cung cấp nước chính cho hệ thống sông Hồng tại Việt Nam là gì?

  • - Nước ngầm
  • - Băng tuyết tan
  • - Nước mưa
  • - Nước thải công nghiệp

Câu 10: Tháng nào thường có lưu lượng nước đỉnh lũ cao nhất trên sông Hồng tại trạm Hà Nội?

  • - Tháng 6
  • - Tháng 7
  • - Tháng 8
  • - Tháng 9

Câu 11: Thời gian truyền lũ từ thượng lưu về hạ lưu sông Hồng bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

  • - Khoảng cách và vật cản trên lòng sông
  • - Mật độ dân số ven sông
  • - Hướng chảy của các sông nhánh
  • - Độ mặn của nước biển

Câu 12: Tại sao sông Hồng lại có hàm lượng phù sa rất lớn?

  • - Do chảy qua vùng đồng bằng rộng
  • - Do dòng chảy chậm ở thượng lưu
  • - Do địa hình thượng lưu dốc và quá trình phong hóa mạnh
  • - Do có nhiều hồ chứa nước

Câu 13: Biến đổi khí hậu gây ra tác động tiêu cực nào sau đây đối với chế độ nước sông Hồng?

  • - Mùa lũ đến sớm và kết thúc sớm hơn quy luật
  • - Lưu lượng nước ổn định hơn qua các năm
  • - Gia tăng tính thất thường và các hiện tượng cực đoan như lũ quét, hạn hán
  • - Làm mất hoàn toàn màu đỏ của phù sa trên sông

Câu 14: Sự phân hóa lưu lượng nước giữa mùa lũ và mùa cạn của sông Hồng cho thấy điều gì về tính chất khí hậu khu vực?

  • - Khí hậu có tính chất ôn hòa quanh năm
  • - Khí hậu mang tính chất nhiệt đới lục địa khô hạn
  • - Khí hậu có sự phân hóa mùa mưa và mùa khô rõ rệt
  • - Khí hậu chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió Tây ôn đới

Câu 15: Chế độ nước của sông Hồng được chia thành bao nhiêu mùa rõ rệt?

  • - Hai mùa
  • - Ba mùa
  • - Bốn mùa
  • - Một mùa

Câu 16: Mùa cạn của sông Hồng chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng nước cả năm?

  • - Khoảng 20 đến 30 phần trăm
  • - Khoảng 40 đến 50 phần trăm
  • - Khoảng 10 đến 15 phần trăm
  • - Khoảng 60 đến 70 phần trăm

Câu 17: Hệ thống hồ chứa thủy điện lớn trên sông Đà có tác động như thế nào đến chế độ nước sông Hồng?

  • - Làm tăng cường độ lũ lụt ở hạ lưu
  • - Làm cho mực nước sông luôn ở mức thấp
  • - Giúp điều tiết lưu lượng và giảm đỉnh lũ
  • - Khiến mùa lũ bắt đầu sớm hơn bình thường

Câu 18: Phụ lưu nào sau đây đóng góp lượng nước lớn nhất cho dòng chính sông Hồng?

  • - Sông Lô
  • - Sông Chảy
  • - Sông Gâm
  • - Sông Đà

Câu 19: Mạng lưới sông ngòi của hệ thống sông Hồng có dạng đặc trưng nào ảnh hưởng đến chế độ nước?

  • - Dạng lông chim
  • - Dạng song song
  • - Dạng nan quạt
  • - Dạng hỗn hợp

Câu 20: Việc mất rừng ở vùng thượng lưu ảnh hưởng như thế nào đến chế độ nước sông Hồng?

  • - Làm lũ rút nhanh hơn
  • - Giảm bớt phù sa
  • - Làm lũ lên nhanh và đột ngột hơn
  • - Tăng lượng nước mùa cạn

Câu 21: Sự chênh lệch mực nước giữa mùa lũ và mùa cạn của sông Hồng tại Hà Nội có thể lên tới bao nhiêu mét?

  • - 5 đến 7 mét
  • - 8 đến 10 mét
  • - 10 đến 12 mét
  • - Trên 15 mét

Câu 22: Hệ quả của việc xây dựng hệ thống đê cao ở hạ lưu sông Hồng đối với chế độ nước là gì?

  • - Làm mực nước trong đê dâng cao hơn so với bên ngoài
  • - Làm sông ngừng bồi đắp phù sa cho vùng ngoài đê
  • - Làm mất đi khả năng tự điều tiết nước của sông
  • - Làm tăng tốc độ xâm nhập mặn ở cửa sông

Câu 23: Đặc điểm hình dạng mạng lưới sông Hồng có ảnh hưởng như thế nào đến chế độ nước?

  • - Nước rút nhanh chóng
  • - Lũ lên rất nhanh và mạnh
  • - Lũ lên chậm và điều hòa
  • - Nước sông luôn ổn định

Câu 24: Vào mùa cạn, tháng nào sông Hồng thường có lưu lượng nước thấp nhất?

  • - Tháng 10
  • - Tháng 2 hoặc tháng 3
  • - Tháng 5
  • - Tháng 8

Câu 25: Con sông nào sau đây đóng vai trò là sông phân lũ cho hệ thống sông Hồng để bảo vệ Hà Nội?

  • - Sông Đuống
  • - Sông Đáy
  • - Sông Cầu
  • - Sông Thương