Trắc nghiệm địa lý 10 kết nối bài 21 Các nguồn lực phát triển kinh tế giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng.
Trắc nghiệm địa lý 10 kết nối bài 21 Các nguồn lực phát triển kinh tế
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Tại sao con người được coi là nguồn lực quan trọng nhất trong hệ thống các nguồn lực kinh tế - xã hội?
- - Vì con người là lực lượng lao động dồi dào
- - Vì con người có khả năng sáng tạo và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác
- - Vì dân số đông sẽ tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn
- - Vì con người trực tiếp tạo ra tài nguyên thiên nhiên
Câu 2: Đối với sự phát triển kinh tế, nguồn vốn đầu tư đóng vai trò là
- - Yếu tố bổ trợ không bắt buộc
- - Điều kiện cần thiết để kết hợp các yếu tố sản xuất
- - Yếu tố thay thế được cho tài nguyên thiên nhiên
- - Nguồn lực tự nhiên quan trọng nhất
Câu 3: Nguồn lực đóng vai trò là 'đầu tàu' dẫn dắt quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
- - Đất đai
- - Khoáng sản
- - Khoa học và công nghệ
- - Thủy năng
Câu 4: Nguồn lực tự nhiên có đặc điểm nào sau đây cần lưu ý trong quá trình phát triển kinh tế
- - Là nguồn lực vô tận, không bao giờ cạn kiệt
- - Phân bố đồng đều ở tất cả mọi nơi trên Trái Đất
- - Có hạn và có thể bị suy thoái nếu không sử dụng hợp lý
- - Không ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm công nghiệp
Câu 5: Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực phát triển kinh tế thường được chia thành các nhóm nào?
- - Nguồn lực trong nước và nguồn lực ngoài nước
- - Vị trí địa lý, nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế - xã hội
- - Nguồn lực tài chính, nguồn lực con người và nguồn lực công nghệ
- - Nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình
Câu 6: Nhân tố nào thuộc nguồn lực kinh tế - xã hội có ý nghĩa quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm?
- - Quy mô thị trường trong nước
- - Khoa học và công nghệ
- - Hệ thống pháp luật quốc gia
- - Truyền thống văn hóa dân tộc
Câu 7: Việc tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế (như WTO, ASEAN) giúp quốc gia khai thác tốt nguồn lực nào
- - Vị trí địa lí chính trị và ngoại lực
- - Các nguồn tài nguyên khoáng sản trong nước
- - Nguồn lao động phổ thông dồi dào
- - Địa hình và các điều kiện tự nhiên
Câu 8: Yếu tố nào sau đây là nguồn lực quan trọng nhất để thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng trong một quốc gia?
- - Số lượng lao động thủ công
- - Đường lối và chính sách phát triển kinh tế vùng
- - Lượng mưa trung bình năm
- - Diện tích đất nông nghiệp
Câu 9: Trong các nguồn lực phát triển kinh tế, nguồn lực nào đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất
- - Nguồn lực kinh tế xã hội
- - Vị trí địa lí
- - Nguồn lực tự nhiên
- - Nguồn lực từ nước ngoài
Câu 10: Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, nguồn lực ngoại lực đóng vai trò như thế nào?
- - Là nguồn lực căn bản và lâu dài nhất của mỗi quốc gia
- - Đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế
- - Là nhân tố quyết định trực tiếp đến mọi hoạt động sản xuất
- - Có thể thay thế hoàn toàn nguồn lực nội lực trong mọi điều kiện
Câu 11: Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nguồn lực nào đang ngày càng đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế tri thức?
- - Đất đai canh tác nông nghiệp
- - Khoa học - công nghệ và lao động trình độ cao
- - Khoáng sản kim loại màu
- - Vị trí gần các mỏ dầu khí
Câu 12: Việc mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa sang các nước khác là việc khai thác nguồn lực nào
- - Nguồn lực tự nhiên
- - Nguồn lực khoa học công nghệ trong nước
- - Nguồn lực ngoại lực (thị trường quốc tế)
- - Nguồn lực vị trí địa lí tự nhiên
Câu 13: Vì sao con người được xem là nguồn lực quan trọng nhất trong hệ thống các nguồn lực?
- - Vì con người là nguồn lực có số lượng đông đảo nhất
- - Vì con người là chủ thể sử dụng và kết hợp các nguồn lực khác
- - Vì con người không bao giờ thay đổi theo thời gian
- - Vì con người có thể tạo ra tài nguyên thiên nhiên từ hư vô
Câu 14: Theo chương trình Địa lý 10 Kết nối tri thức, khái niệm nguồn lực phát triển kinh tế được hiểu là gì?
- - Toàn bộ hệ thống các nhân tố trong và ngoài nước có thể khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định
- - Chỉ bao gồm các loại tài nguyên thiên nhiên hiện có trên một vùng lãnh thổ xác định
- - Hệ thống các nhân tố về con người và chính sách của một quốc gia trong từng thời kỳ
- - Tổng thể các điều kiện về cơ sở hạ tầng và vốn đầu tư từ nước ngoài vào một vùng
Câu 15: Nguồn lực đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia là
- - Vị trí địa lí thuận lợi
- - Tài nguyên thiên nhiên phong phú
- - Nguồn lực kinh tế - xã hội
- - Vốn đầu tư từ nước ngoài
Câu 16: Tại sao nguồn lực con người được xem là nguồn lực quan trọng nhất trong hệ thống nguồn lực kinh tế xã hội
- - Vì con người là chủ thể khai thác và sử dụng các nguồn lực khác
- - Vì con người có số lượng đông đảo nhất trong các loại nguồn lực
- - Vì con người là yếu tố duy nhất không thay đổi theo thời gian
- - Vì con người cung cấp toàn bộ vốn cho quá trình sản xuất
Câu 17: Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài (FDI) có tác động chính như thế nào đến nước tiếp nhận?
- - Thay thế hoàn toàn nguồn vốn tích lũy trong nước
- - Bổ sung vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý cho phát triển kinh tế
- - Giúp quốc gia đó không còn phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên
- - Chỉ phục vụ cho việc khai thác khoáng sản thô
Câu 18: Yếu tố nào sau đây thuộc về nguồn lực vị trí địa lí của một quốc gia
- - Trình độ của người lao động
- - Sự tiếp giáp với biển và các quốc gia láng giềng
- - Trữ lượng dầu mỏ và khí đốt
- - Hệ thống đường quốc lộ và đường sắt
Câu 19: Yếu tố chính sách và hệ thống pháp luật ảnh hưởng đến kinh tế như thế nào?
- - Cung cấp nguyên liệu thô cho các nhà máy chế biến
- - Tạo ra môi trường thuận lợi hoặc khó khăn cho các hoạt động đầu tư
- - Thay đổi hoàn toàn điều kiện khí hậu của một vùng lãnh thổ
- - Trực tiếp quyết định trữ lượng khoáng sản trong lòng đất
Câu 20: Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia
- - Vị trí địa lí
- - Tài nguyên khoáng sản
- - Điều kiện khí hậu
- - Nguồn lực kinh tế xã hội
Câu 21: Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực
- - Ngoại lực đóng vai trò quyết định, nội lực là quan trọng
- - Nội lực đóng vai trò quyết định, ngoại lực là quan trọng
- - Nội lực và ngoại lực có vai trò ngang nhau trong mọi giai đoạn
- - Nội lực chỉ có tác dụng khi có ngoại lực hỗ trợ
Câu 22: Nguồn lực nào sau đây thuộc về khía cạnh lịch sử - văn hóa của nguồn lực kinh tế - xã hội?
- - Hệ thống đường giao thông và bến cảng
- - Truyền thống dân tộc và di sản văn hóa
- - Trình độ của đội ngũ quản lý doanh nghiệp
- - Chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước
Câu 23: Vai trò của chính sách và hệ thống pháp luật đối với phát triển kinh tế là gì?
- - Tạo môi trường ổn định và định hướng cho các hoạt động kinh tế
- - Sản xuất trực tiếp ra hàng hóa tiêu dùng
- - Thay thế cho việc sử dụng máy móc thiết bị
- - Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy
Câu 24: Vì sao khoa học và công nghệ lại trở thành nguồn lực quan trọng hàng đầu trong giai đoạn hiện nay?
- - Vì nó giúp giảm bớt sự phụ thuộc vào các nguồn vốn đầu tư
- - Vì nó làm tăng năng suất lao động và thay đổi cơ cấu kinh tế
- - Vì nó có thể tạo ra được tất cả các loại tài nguyên thiên nhiên
- - Vì nó không cần đến sự điều khiển của con người trong sản xuất
Câu 25: Nguồn lực phát triển kinh tế của một lãnh thổ được hiểu là
- - Tổng thể các vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia và nguồn nhân lực
- - Toàn bộ hệ thống các nhân tố có khả năng huy động nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế
- - Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên hiện có trên một vùng lãnh thổ xác định
- - Hệ thống các chính sách kinh tế và vốn đầu tư từ nước ngoài vào một quốc gia