Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 20: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 20: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng.

Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 20: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Thành tựu nổi bật của ngành viễn thông nước ta trong những năm gần đây là

  • - Ngừng sử dụng các công nghệ truyền tin bằng vệ tinh
  • - Tốc độ phát triển nhanh và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số
  • - Chỉ phát triển mạng lưới điện thoại cố định có dây
  • - Hạn chế việc kết nối Internet tại các vùng nông thôn

Câu 2: Tuyến đường bộ xuyên Á qua lãnh thổ Việt Nam chủ yếu theo các hành lang nào

  • - Đông - Tây
  • - Bắc - Nam
  • - Vòng cung
  • - Tất cả các hướng trên

Câu 3: Trong các loại hình sau đây loại hình nào thuộc ngành viễn thông

  • - Chuyển phát bưu phẩm
  • - Điện thoại và truyền số liệu
  • - Phát hành báo chí
  • - Điện hoa

Câu 4: Vùng nào sau đây ở nước ta có mật độ mạng lưới đường sông phát triển và hoạt động vận tải thủy nội địa nhộn nhịp nhất

  • - Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
  • - Vùng Tây Nguyên
  • - Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
  • - Vùng Bắc Trung Bộ

Câu 5: Loại hình vận tải nào ở nước ta hiện nay đóng vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa nội địa nhờ tính cơ động và linh hoạt

  • - Đường biển
  • - Đường sắt
  • - Đường bộ
  • - Đường hàng không

Câu 6: Một trong những thách thức lớn đối với ngành viễn thông nước ta hiện nay là gì

  • - Số lượng người sử dụng điện thoại di động ngày càng giảm
  • - Vấn đề bảo mật thông tin và an ninh mạng
  • - Thiếu các vệ tinh truyền thông riêng của quốc gia
  • - Sự cạnh tranh yếu ớt từ các doanh nghiệp nước ngoài

Câu 7: Tuyến đường bộ nào sau đây được coi là xương sống của hệ thống giao thông vận tải nước ta

  • - Quốc lộ 1
  • - Đường Hồ Chí Minh
  • - Quốc lộ 5
  • - Quốc lộ 14

Câu 8: Ngành vận tải nào chiếm tỷ trọng cao nhất về khối lượng vận chuyển hàng hóa trong nước

  • - Đường sắt
  • - Đường bộ
  • - Đường biển
  • - Đường hàng không

Câu 9: Ngành bưu chính viễn thông Việt Nam đã ứng dụng công nghệ nào để nâng cao chất lượng dịch vụ

  • - Điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo
  • - Máy đánh chữ cơ học
  • - Truyền tin bằng tín hiệu Morse
  • - Hệ thống vận chuyển bằng ngựa

Câu 10: Sự phát triển của mạng lưới bưu chính viễn thông có tác động như thế nào đến nền kinh tế

  • - Làm tăng chi phí sản xuất cho tất cả các doanh nghiệp
  • - Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa và phát triển kinh tế số
  • - Hạn chế sự trao đổi trực tiếp giữa các chủ thể kinh tế
  • - Chỉ có tác dụng hỗ trợ cho các ngành dịch vụ du lịch

Câu 11: Ngành vận tải đường biển nước ta có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển dựa trên yếu tố tự nhiên nào

  • - Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế và có nhiều vũng vịnh sâu
  • - Có mạng lưới sông ngòi dày đặc đổ ra biển
  • - Thềm lục địa nông và mở rộng ở cả hai đầu đất nước
  • - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có nhiệt độ nước biển cao

Câu 12: Tuyến quốc lộ nào được coi là trục giao thông huyết mạch có ý nghĩa quan trọng nhất đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

  • - Quốc lộ 5
  • - Quốc lộ 1
  • - Quốc lộ 9
  • - Quốc lộ 14

Câu 13: Tuyến đường sắt dài nhất nước ta kết nối hai miền Nam Bắc là

  • - Đường sắt Thống Nhất
  • - Đường sắt Hà Nội Lào Cai
  • - Đường sắt Hà Nội Hải Phòng
  • - Đường sắt Hà Nội Thái Nguyên

Câu 14: Mạng lưới viễn thông nước ta hiện nay sử dụng phương thức truyền dẫn chủ yếu nào để đảm bảo tốc độ cao

  • - Dây đồng trần
  • - Cáp quang và sóng vi ba
  • - Sóng radio ngắn
  • - Bưu tá chuyển thư

Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành vận tải đường hàng không nước ta

  • - Cước phí vận chuyển rất cao
  • - Tốc độ vận chuyển nhanh nhất
  • - Khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn nhất
  • - Yêu cầu kỹ thuật và công nghệ hiện đại

Câu 16: Đặc điểm nào sau đây gây khó khăn cho vận tải đường sông ở miền Bắc nước ta

  • - Mạng lưới sông ngòi quá thưa thớt
  • - Chế độ nước sông thay đổi thất thường theo mùa
  • - Tất cả các con sông đều chảy theo hướng vòng cung
  • - Sông ngòi miền Bắc không có khả năng bồi đắp phù sa

Câu 17: Hai trung tâm dịch vụ bưu chính viễn thông lớn nhất cả nước ta là

  • - Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
  • - Hà Nội và Đà Nẵng
  • - TP Hồ Chí Minh và Cần Thơ
  • - Đà Nẵng và Hải Phòng

Câu 18: Ngành vận tải nào chiếm tỷ trọng lớn nhất về khối lượng luân chuyển hàng hóa ở nước ta

  • - Đường biển
  • - Đường sắt
  • - Đường bộ
  • - Đường hàng không

Câu 19: Cảng biển nào sau đây là cảng cửa ngõ quốc tế quan trọng nhất ở miền Bắc nước ta

  • - Cảng Cửa Lò
  • - Cảng Hải Phòng
  • - Cảng Cái Lân
  • - Cảng Nghi Sơn

Câu 20: Chặng bay nội địa nào sau đây có tần suất hoạt động nhộn nhịp nhất ở nước ta

  • - Hà Nội - Đà Nẵng
  • - Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh
  • - Thành phố Hồ Chí Minh - Phú Quốc
  • - Đà Nẵng - Thành phố Hồ Chí Minh

Câu 21: Sân bay nào sau đây là đầu mối giao thông hàng không lớn nhất ở miền Trung

  • - Sân bay Phú Bài
  • - Sân bay Chu Lai
  • - Sân bay Đà Nẵng
  • - Sân bay Cam Ranh

Câu 22: Tuyến đường huyết mạch nào giúp kết nối các tỉnh miền Trung với khu vực Tây Nguyên

  • - Quốc lộ 1A
  • - Đường Hồ Chí Minh
  • - Các tuyến quốc lộ theo hướng Đông - Tây (như 19, 24, 25, 26)
  • - Đường cao tốc Bắc - Nam

Câu 23: Việc mở rộng các tuyến đường bộ theo hướng Đông - Tây có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây

  • - Chỉ để phục vụ mục đích quốc phòng an ninh
  • - Tăng cường giao lưu kinh tế với các nước láng giềng Lào và Cam-pu-chia
  • - Giảm bớt sự quá tải cho tuyến đường quốc lộ 1
  • - Tận dụng tối đa nguồn tài nguyên khoáng sản ở biển

Câu 24: Vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam được phóng lên quỹ đạo vào năm 2008 có tên là

  • - VINASAT 2
  • - VINASAT 1
  • - VNREDSat 1
  • - F 1

Câu 25: Các cảng biển nước ta hiện nay được chú trọng phát triển theo hướng nào để tăng sức cạnh tranh quốc tế

  • - Chỉ phát triển các cảng sông ở sâu trong nội địa
  • - Xây dựng các cụm cảng nước sâu và cảng trung chuyển quốc tế
  • - Hạn chế việc tiếp nhận các tàu có tải trọng lớn
  • - Chuyên môn hóa các cảng chỉ phục vụ xuất khẩu nông sản