Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 23: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học.
Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối bài 23: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Hoạt động nào sau đây góp phần bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản ở vùng
- - Sử dụng công nghệ khai thác hiện đại và phục hồi đất sau khai thác
- - Mở rộng tối đa diện tích các bãi thải quặng lộ thiên
- - Khai thác triệt để các mỏ nhỏ bằng phương pháp thủ công
- - Tăng cường xả nước thải khai khoáng trực tiếp ra sông ngòi
Câu 2: Hệ thống sông nào có trữ năng thủy điện lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- - Sông Hồng
- - Sông Chảy
- - Sông Đà
- - Sông Lô
Câu 3: Điểm khác biệt cơ bản về khí hậu giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc là
- - Đông Bắc có mùa đông lạnh hơn và đến sớm hơn Tây Bắc
- - Tây Bắc có mùa đông lạnh hơn do đón gió mùa Đông Bắc trực tiếp
- - Đông Bắc mang tính chất khí hậu cận xích đạo rõ rệt
- - Tây Bắc không có tháng nào nhiệt độ xuống dưới 15 độ C
Câu 4: Đàn trâu được nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do
- - trâu ưa ẩm lạnh và có khả năng chịu đựng tốt ở địa hình núi
- - người dân địa phương chỉ có kinh nghiệm nuôi trâu lấy sức kéo
- - vùng có các đồng cỏ bằng phẳng rộng lớn như ở đồng bằng
- - nhu cầu tiêu thụ thịt trâu trên thị trường quốc tế rất lớn
Câu 5: Sự phát triển của các nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không nhằm mục đích nào sau đây
- - Cung cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt
- - Kiểm soát lũ lụt cho vùng hạ du
- - Khai thác triệt để nguồn dầu mỏ dưới lòng hồ
- - Phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản
Câu 6: Thế mạnh nổi bật nhất để phát triển công nghiệp điện lực của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- - Trữ năng thủy điện rất lớn trên hệ thống sông Hồng và sông Đà
- - Nguồn dầu khí dồi dào ở vùng thềm lục địa phía đông
- - Trữ lượng than đá lớn nhất cả nước tập trung ở tỉnh Thái Nguyên
- - Khả năng phát triển năng lượng mặt trời mạnh nhất cả nước
Câu 7: Trung tâm công nghiệp luyện kim đen lớn nhất vùng dựa trên nguồn sắt tại chỗ đặt tại
- - Thái Nguyên
- - Lào Cai
- - Việt Trì
- - Cẩm Phả
Câu 8: Cửa khẩu quốc tế nào sau đây là đầu mối giao lưu quan trọng giữa Việt Nam và Trung Quốc tại tỉnh Lạng Sơn
- - Hữu Nghị
- - Lào Cai
- - Móng Cái
- - Tây Trang
Câu 9: Ý nghĩa kinh tế chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- - Phát huy thế mạnh và nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu
- - Giải quyết triệt để vấn đề lương thực tại chỗ cho vùng
- - Thay thế hoàn toàn việc trồng cây lương thực trên nương rẫy
- - Hạn chế tối đa tình trạng xói mòn và sạt lở đất núi
Câu 10: Tỉnh nào sau đây ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt về cây hồi
- - Sơn La
- - Lạng Sơn
- - Hà Giang
- - Bắc Kạn
Câu 11: Trung tâm công nghiệp nào sau đây của vùng nổi tiếng với ngành luyện kim đen
- - Thái Nguyên
- - Việt Trì
- - Hạ Long
- - Cẩm Phả
Câu 12: Tỉnh duy nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp biển là
- - Lạng Sơn
- - Bắc Giang
- - Quảng Ninh
- - Phú Thọ
Câu 13: Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nổi tiếng với thế mạnh khai thác than đá lớn nhất cả nước
- - Lào Cai
- - Quảng Ninh
- - Thái Nguyên
- - Sơn La
Câu 14: Việc bảo vệ rừng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa cực kỳ quan trọng vì đây là nơi
- - Nguồn nguồn các dòng sông lớn và điều tiết nguồn nước cho đồng bằng
- - Duy nhất có thể trồng được các loại cây lấy gỗ quý hiếm
- - Chứa đựng toàn bộ trữ lượng khoáng sản quý của Việt Nam
- - Ngăn chặn hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong nội địa
Câu 15: Đặc điểm của đất Feralit trên đá phiến và đá vôi tại vùng này là thích hợp nhất để trồng
- - cây công nghiệp chè và cây ăn quả
- - cây lúa nước và các loại rau màu
- - cây dừa và các loại cây lấy dầu
- - cây cao su và cây hồ tiêu
Câu 16: Loại rừng nào chiếm diện tích lớn và có vai trò quan trọng nhất ở vùng núi phía Bắc
- - Rừng ngập mặn ven biển
- - Rừng sản xuất trên các đồi thấp
- - Rừng phòng hộ đầu nguồn
- - Rừng đặc dụng bảo tồn nguồn gen
Câu 17: So với đàn trâu, đàn bò ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm là
- - Số lượng nhiều hơn và phân bố rộng hơn
- - Số lượng ít hơn và đang có xu hướng tăng nhanh
- - Chỉ được nuôi tại các tỉnh miền núi cao
- - Không được chú trọng phát triển vì khí hậu quá lạnh
Câu 18: Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- - Cà phê
- - Cao su
- - Chè
- - Hồ tiêu
Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam, dãy núi nào sau đây có đỉnh Phan-xi-păng cao nhất nước ta
- - Hoàng Liên Sơn
- - Pu Đen Đinh
- - Pu Sam Sao
- - Con Voi
Câu 20: Mục đích chính của việc xây dựng các tuyến đường cao tốc nối các tỉnh miền núi với Hà Nội là
- - Rút ngắn thời gian vận chuyển và thúc đẩy giao thương hàng hóa
- - Để người dân miền núi dễ dàng xuống Hà Nội sinh sống
- - Chỉ nhằm mục đích phục vụ cho các hoạt động quân sự
- - Giảm bớt lưu lượng xe đi qua các tỉnh đồng bằng
Câu 21: Tại sao việc khai thác khoáng sản của vùng cần phải gắn liền với bảo vệ môi trường
- - để tránh gây ô nhiễm nguồn nước và sạt lở đất đá vùng hạ lưu
- - nhằm mục đích tăng giá thành xuất khẩu các loại quặng thô
- - để tiết kiệm tối đa nguồn chi phí vận hành máy móc khai thác
- - vì khoáng sản của vùng đa số nằm sâu trong lòng các đô thị
Câu 22: Khoáng sản kim loại màu có trữ lượng lớn nhất vùng và cả nước tập trung ở Sin Quyền là
- - Thiếc
- - Chì
- - Đồng
- - Kẽm
Câu 23: Thế mạnh về thủy sản của vùng Quảng Ninh chủ yếu dựa trên hoạt động nào
- - Đánh bắt xa bờ và nuôi trồng hải sản
- - Nuôi cá tra trong các lồng bè
- - Chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu
- - Khai thác cá tầm trên các hồ thủy điện
Câu 24: Cơ cấu cây trồng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đang có sự chuyển dịch theo hướng
- - Tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả và cây đặc sản
- - Chỉ tập trung vào các loại cây lương thực ngắn ngày
- - Giảm diện tích các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao
- - Tập trung trồng các loại cây nhiệt đới của vùng miền Nam
Câu 25: Mục đích chính của việc phát triển các cửa khẩu biên giới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- - Tăng cường giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước láng giềng
- - Hạn chế tối đa việc di dân tự do qua biên giới
- - Tập trung dân cư vào các vùng núi cao hẻo lánh
- - Chỉ để phục vụ mục đích du lịch mạo hiểm