Trắc nghiệm Kết nối Công nghệ 8 bài 3 Bản vẽ chi tiết

Trắc nghiệm Kết nối Công nghệ 8 bài 3 Bản vẽ chi tiết

1. Khi hai chi tiết cần lắp ghép với nhau, ví dụ trục và lỗ, dung sai được quy định cho trục và lỗ như thế nào để đảm bảo lắp ghép được?
2. Ký hiệu R theo sau một kích thước trên bản vẽ chi tiết (ví dụ: R5) thường chỉ:
3. Độ nhám bề mặt trên bản vẽ chi tiết thường được ký hiệu bằng biểu tượng nào?
4. Việc thể hiện các mặt cắt trên bản vẽ chi tiết giúp làm rõ điều gì?
5. Trong lắp ghép trục và lỗ, nếu muốn trục có thể xoay trơn tru trong lỗ, loại lắp ghép nào thường được ưu tiên sử dụng?
6. Đâu là đặc điểm của dung sai chung?
7. Mục đích chính của việc ghi dung sai trên bản vẽ chi tiết là gì?
8. Nếu trên bản vẽ chi tiết không ghi dung sai cho một kích thước, ta thường hiểu kích thước đó là:
9. Việc ghi Phay thô hoặc Tiện tinh trên bản vẽ chi tiết có ý nghĩa gì đối với quy trình sản xuất?
10. Việc sử dụng các ký hiệu về dung sai được chuẩn hóa (ví dụ: IT, H, h) nhằm mục đích gì?
11. Trong bản vẽ chi tiết, các đường gióng kích thước và đường đo kích thước được vẽ bằng loại nét nào?
12. Đâu là yếu tố KHÔNG được thể hiện trên bản vẽ chi tiết?
13. Vai trò của bản vẽ chi tiết trong sản xuất cơ khí là gì?
14. Trong bản vẽ chi tiết, việc thể hiện kích thước lắp ghép thường sử dụng loại dung sai nào để đảm bảo các chi tiết lắp với nhau một cách chính xác?
15. Bản vẽ chi tiết của một bánh răng thường sẽ thể hiện những thông tin kỹ thuật nào?
16. Trên bản vẽ chi tiết, các đường nét liền mảnh thường được dùng để chỉ:
17. Nếu trên bản vẽ chi tiết có ký hiệu Ø đứng trước một kích thước, điều đó có nghĩa là:
18. Tại sao việc kiểm soát độ nhám bề mặt lại quan trọng đối với các chi tiết máy có chuyển động tương đối?
19. Khi xem xét bản vẽ chi tiết của một trục, nếu kích thước lỗ lắp bạc đạn là Ø25H7, thì ký hiệu H7 chỉ điều gì?
20. Khi một kích thước được ghi kèm theo dung sai giới hạn (ví dụ: 20 ± 0.1 mm), điều này có nghĩa là kích thước thực tế của chi tiết phải nằm trong khoảng nào?
21. Nếu một lỗ được ghi chú là lỗ thông, điều này có nghĩa là:
22. Yêu cầu về việc làm sạch bề mặt chi tiết trước khi sơn thường được thể hiện trên bản vẽ chi tiết bằng cách nào?
23. Tại sao các đường bao thấy của chi tiết trên bản vẽ chi tiết lại được vẽ bằng nét liền đậm?
24. Khi ghi dung sai cho một lỗ có đường kính danh nghĩa là 30 mm, với dung sai trên là +0.025 mm và dung sai dưới là +0.010 mm, thì kích thước giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất của lỗ là bao nhiêu?
25. Ký hiệu ren trên bản vẽ chi tiết (ví dụ: M10x1.5) cho biết thông tin gì?