Trắc nghiệm Kết nối KHTN 6 bài 31: Thực hành quan sát nguyên sinh vật

Trắc nghiệm Kết nối KHTN 6 bài 31: Thực hành quan sát nguyên sinh vật

1. Nguyên nhân chính khiến một số nguyên sinh vật có thể sống được cả trong môi trường nước ngọt lẫn nước mặn là gì?
2. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là của trùng đế giày (Paramecium)?
3. Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất để đảm bảo nguyên sinh vật sống và hoạt động bình thường trong quá trình quan sát mẫu nước?
4. Cấu trúc nào của trùng đế giày (Paramecium) có chức năng thải bớt nước thừa ra khỏi tế bào?
5. Nếu quan sát thấy một sinh vật đơn bào có roi dài, di chuyển bằng roi và có khả năng quang hợp, đó có thể là:
6. Trong thực hành quan sát nguyên sinh vật, khi muốn quan sát kỹ một cá thể, ta thường làm gì sau khi đã tìm thấy nó bằng vật kính độ phóng đại nhỏ?
7. Trùng roi (Euglena) có khả năng tự dưỡng nhờ bộ phận nào?
8. Cấu trúc nào giúp trùng roi (Euglena) cảm nhận ánh sáng để định hướng di chuyển?
9. Khi quan sát mẫu nước ao dưới kính hiển vi, nếu thấy các sinh vật nhỏ bé, di chuyển nhanh và có hình dạng không cố định, đó có thể là loại nào?
10. Tại sao khi quan sát vi khuẩn, ta cần sử dụng vật kính có độ phóng đại rất cao và thường phải nhuộm mẫu?
11. Trong quá trình quan sát nguyên sinh vật dưới kính hiển vi, việc sử dụng vật kính có độ phóng đại nhỏ trước là để làm gì?
12. Nguyên sinh vật nào thường được quan sát trong mẫu nước ao tù hoặc vũng nước đọng, có hình dạng thay đổi nhờ chân giả?
13. Trong quá trình làm tiêu bản tạm thời, việc nhỏ một giọt nước lên giữa lam kính trước khi đặt mẫu vật giúp gì?
14. Nguyên sinh vật nào có đặc điểm nổi bật là hình dạng giống chiếc giày, di chuyển bằng lông bơi và có rãnh miệng?
15. Để quan sát được các bào quan bên trong tế bào nguyên sinh vật như hạt nhân, không bào co bóp, ta cần điều chỉnh gì trên kính hiển vi?