Trắc nghiệm Kết nối Tin học 11 Tin học ứng dụng Kết nối Bài 20 Thực hành tạo lập các bảng có khóa ngoại

Trắc nghiệm Kết nối Tin học 11 Tin học ứng dụng Kết nối Bài 20 Thực hành tạo lập các bảng có khóa ngoại

1. Trong ngôn ngữ SQL, khi định nghĩa một khóa ngoại, cú pháp REFERENCES ten_bang_cha (ten_cot_khoa_chinh) có ý nghĩa gì?
2. Khi một khóa ngoại được định nghĩa, nó có tự động tạo ra một chỉ mục (index) trên cột khóa ngoại đó không?
3. Khi một khóa ngoại được định nghĩa với tùy chọn ON DELETE SET NULL, điều gì xảy ra nếu một bản ghi trong bảng cha bị xóa?
4. Phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG về mối quan hệ giữa khóa chính và khóa ngoại?
5. Khi tạo ràng buộc khóa ngoại, việc đặt tên cho ràng buộc là tùy chọn, nhưng nên đặt tên có ý nghĩa. Tại sao?
6. Nếu một bảng có nhiều khóa ngoại, mỗi khóa ngoại đó có thể tham chiếu đến khóa chính của các bảng khác nhau hoặc cùng một bảng hay không?
7. Tùy chọn ON UPDATE CASCADE khi định nghĩa khóa ngoại có ý nghĩa gì?
8. Khi thiết kế cơ sở dữ liệu, việc sử dụng khóa ngoại giúp ngăn chặn loại lỗi dữ liệu nào?
9. Đâu là một ví dụ về mối quan hệ giữa hai bảng sử dụng khóa ngoại?
10. Khóa ngoại có thể được tạo trên nhiều cột không (composite foreign key)?
11. Trong SQL, câu lệnh nào sau đây dùng để thêm một ràng buộc khóa ngoại vào một bảng đã tồn tại?
12. Khóa ngoại (Foreign Key) trong một bảng có vai trò gì?
13. Khi một bản ghi trong bảng cha bị xóa, hành động mặc định của khóa ngoại trong bảng con là gì (nếu không có quy tắc CASCADE hay SET NULL được định nghĩa)?
14. Một trường hợp sử dụng khóa ngoại là để đảm bảo rằng mỗi sản phẩm được thêm vào đơn hàng phải tồn tại trong danh mục sản phẩm.
15. Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, khi tạo một bảng có khóa ngoại, điều kiện tiên quyết để liên kết hai bảng là gì?
16. Trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS), tùy chọn ON DELETE CASCADE khi định nghĩa khóa ngoại có nghĩa là gì?
17. Đâu là lợi ích chính của việc sử dụng khóa ngoại trong thiết kế cơ sở dữ liệu?
18. Trong quá trình tạo bảng, nếu bạn không chỉ định rõ ràng, hệ quản trị cơ sở dữ liệu có tự động tạo khóa ngoại hay không?
19. Một bảng có thể có bao nhiêu khóa ngoại?
20. Trong ngữ cảnh của Bài 20, tạo lập các bảng có khóa ngoại nhằm mục đích chính là gì?
21. Một sinh viên có thể đăng ký nhiều môn học, và mỗi môn học có thể có nhiều sinh viên đăng ký. Đây là mối quan hệ nhiều-nhiều (many-to-many). Để biểu diễn mối quan hệ này trong cơ sở dữ liệu quan hệ, ta cần tạo một bảng trung gian. Bảng trung gian này sẽ chứa ít nhất hai khóa ngoại, tham chiếu đến khóa chính của những bảng nào?
22. Giả sử có hai bảng: GiangVien (MaGV, TenGV, MaKhoa) và Khoa (MaKhoa, TenKhoa). Để thiết lập mối quan hệ, khóa ngoại sẽ được định nghĩa ở bảng nào và tham chiếu đến đâu?
23. Trong cơ sở dữ liệu, mối quan hệ một-nhiều (one-to-many) giữa bảng A và bảng B thường được thực hiện bằng cách đặt khóa ngoại ở bảng nào?
24. Một bảng có một khóa ngoại tham chiếu đến bảng khác. Nếu bảng được tham chiếu có hai khóa chính khác nhau, khóa ngoại này nên tham chiếu đến:
25. Trong tình huống tạo lập bảng DonHang tham chiếu đến bảng KhachHang bằng khóa ngoại MaKH, nếu MaKH trong bảng KhachHang bị xóa, hành động nào sau đây là phổ biến và đảm bảo tính nhất quán dữ liệu?