Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị Cuối Kỳ TDTU

Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị Cuối Kỳ TDTU giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học.

Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị Cuối Kỳ TDTU

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Việt Nam là gì?

  • - Quản lý và điều tiết nền kinh tế
  • - Thay thế hoàn toàn vai trò của thị trường
  • - Cấm đoán mọi hoạt động của tư nhân
  • - Chỉ tập trung vào xuất khẩu hàng hóa

Câu 2: Chỉ số nào phản ánh sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập?

  • - Hệ số Gini
  • - Chỉ số GDP bình quân đầu người
  • - Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm
  • - Chỉ số giá tiêu dùng CPI

Câu 3: Tại sao hàng hóa lại có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị

  • - Do tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
  • - Do sự quy định của thị trường cạnh tranh
  • - Do ý muốn chủ quan của nhà sản xuất
  • - Do tính chất khan hiếm của nguồn lực

Câu 4: Tại sao tiền giấy không có giá trị thực nhưng vẫn được lưu thông?

  • - Vì nhà nước đảm bảo giá trị của nó bằng pháp luật
  • - Vì nó được làm bằng nguyên liệu đắt tiền
  • - Vì nó đại diện cho lượng vàng trong ngân hàng
  • - Vì mọi người đều thích sử dụng tiền giấy hơn vàng

Câu 5: Khi tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền tệ phải đảm bảo điều kiện nào?

  • - Phải là tiền mặt thực tế
  • - Phải là tiền ghi sổ trong ngân hàng
  • - Phải là vàng thỏi có giá trị cao
  • - Phải là ngoại tệ mạnh

Câu 6: Trong các hình thức sở hữu, hình thức sở hữu nào là nền tảng của chủ nghĩa tư bản?

  • - Sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
  • - Sở hữu nhà nước về các nguồn tài nguyên
  • - Sở hữu tập thể của người lao động
  • - Sở hữu toàn dân về các xí nghiệp lớn

Câu 7: Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?

  • - Nền kinh tế nhiều thành phần với sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
  • - Nền kinh tế chỉ dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
  • - Nền kinh tế hoàn toàn do thị trường tự điều tiết mà không có sự quản lý
  • - Nền kinh tế dựa trên kế hoạch hóa tập trung bao cấp toàn diện

Câu 8: Giá trị thặng dư tương đối được tạo ra bằng cách nào?

  • - Rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách tăng năng suất lao động xã hội
  • - Kéo dài thời gian lao động của công nhân
  • - Tăng cường độ lao động của công nhân
  • - Giảm tiền lương của người lao động xuống mức tối thiểu

Câu 9: Công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư là gì?

  • - m' = (m / v) * 100%
  • - m' = (m / c) * 100%
  • - m' = (m / (c + v)) * 100%
  • - m' = v / m

Câu 10: Yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong việc hình thành giá trị hàng hóa theo lý thuyết giá trị lao động?

  • - Thời gian lao động xã hội cần thiết
  • - Sự khan hiếm của nguồn lực tài nguyên
  • - Cường độ lao động cá biệt của người sản xuất
  • - Mức độ hữu dụng của hàng hóa đối với người mua

Câu 11: Khi năng suất lao động tăng lên, giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào

  • - Tăng lên tỉ lệ thuận
  • - Giảm xuống
  • - Không thay đổi
  • - Tăng hoặc giảm tùy thuộc vào loại hàng hóa

Câu 12: Trong cơ chế thị trường, dấu hiệu nào cho thấy sự tồn tại của cạnh tranh?

  • - Sự giành giật khách hàng và thị trường giữa các chủ thể kinh tế
  • - Sự ổn định tuyệt đối về giá cả của các loại hàng hóa
  • - Việc các doanh nghiệp cùng nhau ấn định giá bán sản phẩm
  • - Sự phân chia khu vực địa lý để độc quyền kinh doanh

Câu 13: Đặc điểm cơ bản của tư bản độc quyền là gì?

  • - Sự thống trị của các tập đoàn sản xuất nhỏ lẻ
  • - Tự do cạnh tranh không bị kiểm soát
  • - Sự tập trung sản xuất và hình thành các tổ chức độc quyền
  • - Nhà nước quản lý toàn bộ các nguồn lực kinh tế

Câu 14: Trong chủ nghĩa tư bản, sức lao động trở thành hàng hóa khi nào

  • - Người lao động được tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất
  • - Người lao động là chủ sở hữu tư liệu sản xuất chính
  • - Chế độ phong kiến được duy trì ổn định
  • - Sản xuất hàng hóa chưa phát triển

Câu 15: Công cụ nào được nhà nước sử dụng để điều tiết thị trường hiệu quả nhất trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN?

  • - Pháp luật và các chính sách kinh tế vĩ mô
  • - Can thiệp trực tiếp vào giá cả hàng hóa
  • - Ấn định hạn mức sản xuất cho doanh nghiệp
  • - Sở hữu toàn bộ hệ thống ngân hàng

Câu 16: Trong nền kinh tế thị trường, tiền công thực chất là gì?

  • - Giá cả của hàng hóa sức lao động
  • - Giá trị của toàn bộ hàng hóa tạo ra
  • - Lợi nhuận mà người lao động được chia
  • - Chi phí để đào tạo người lao động

Câu 17: Đại hội Đảng XIII của Việt Nam xác định kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?

  • - Nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường
  • - Nền kinh tế chỉ dựa vào sự quản lý trực tiếp của nhà nước
  • - Nền kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng 100% trong cơ cấu
  • - Nền kinh tế không chịu tác động của các quy luật thị trường

Câu 18: Theo quan điểm của Kinh tế chính trị Mác - Lênin, đặc trưng nào sau đây là cơ sở kinh tế của sự tồn tại sản xuất hàng hóa?

  • - Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể sở hữu
  • - Sự phát triển vượt bậc của lực lượng sản xuất xã hội
  • - Sự tồn tại của các hình thái nhà nước khác nhau
  • - Sự đa dạng về nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Câu 19: Yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong việc hình thành giá cả thị trường?

  • - Giá trị hàng hóa
  • - Mong muốn chủ quan của người bán
  • - Khả năng chi trả của người mua
  • - Chính sách thuế của chính phủ

Câu 20: Trong nền sản xuất hàng hóa, yếu tố nào đóng vai trò là cơ sở để xác định giá trị của hàng hóa?

  • - Thời gian lao động xã hội cần thiết
  • - Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất
  • - Sự khan hiếm của hàng hóa trên thị trường
  • - Tổng chi phí sản xuất thực tế của doanh nghiệp

Câu 21: Giá trị thặng dư tuyệt đối được tạo ra bằng cách nào?

  • - Kéo dài ngày lao động trong khi năng suất lao động không đổi
  • - Tăng năng suất lao động xã hội
  • - Giảm giá trị sức lao động
  • - Sử dụng máy móc tiết kiệm nguyên liệu

Câu 22: Sự khác biệt giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến là gì?

  • - Tư bản bất biến chuyển giá trị vào sản phẩm, còn tư bản khả biến làm tăng giá trị
  • - Tư bản bất biến thay đổi giá trị, còn tư bản khả biến giữ nguyên giá trị
  • - Tư bản bất biến là tiền tệ, còn tư bản khả biến là máy móc công nghệ
  • - Tư bản bất biến chỉ dùng trong nông nghiệp, còn tư bản khả biến dùng trong công nghiệp

Câu 23: Tư bản khả biến (v) là gì?

  • - Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động và giá trị biến đổi trong quá trình sản xuất
  • - Bộ phận tư bản dùng để mua máy móc hiện đại
  • - Bộ phận tư bản không thay đổi giá trị trong sản xuất
  • - Bộ phận tư bản dùng để trả tiền thuê nhà xưởng

Câu 24: Theo quan điểm Mác - Lênin, đặc điểm của hàng hóa sức lao động là gì

  • - Có giá trị sử dụng đặc biệt là tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
  • - Luôn có giá trị ổn định không thay đổi
  • - Chỉ có thể trao đổi trong giới hạn gia đình
  • - Không có giá trị sử dụng

Câu 25: Theo quan điểm của Kinh tế chính trị Mác - Lênin, đặc điểm nổi bật nhất của hàng hóa sức lao động là gì?

  • - Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
  • - Được mua bán tự do trên thị trường như các loại hàng hóa thông thường khác
  • - Luôn luôn có giá trị trao đổi cao hơn giá trị sức lao động trong mọi điều kiện
  • - Là hàng hóa duy nhất không thể đo lường bằng thời gian lao động xã hội cần thiết