Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị UTC

Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị UTC giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua nội dung bám sát chương trình học.

Trắc nghiệm Kinh tế Chính trị UTC

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Chu trình vận động của tư bản công nghiệp trải qua ba giai đoạn và mang ba hình thái tuần hoàn nào?

  • - Tư bản cố định, tư bản lưu động, tư bản biến đổi
  • - Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất, tư bản hàng hóa
  • - Tư bản cá thể, tư bản tập đoàn, tư bản nhà nước
  • - Tư bản đầu tư, tư bản kinh doanh, tư bản cho vay

Câu 2: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước thể hiện rõ nhất qua hoạt động nào?

  • - Trực tiếp sản xuất và kinh doanh tất cả các mặt hàng
  • - Hạn chế hoàn toàn sự tham gia của kinh tế tư nhân
  • - Điều tiết và định hướng phát triển kinh tế vĩ mô
  • - Loại bỏ vai trò của thị trường trong phân bổ nguồn lực

Câu 3: Quy luật nào được coi là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản?

  • - Quy luật cạnh tranh
  • - Quy luật cung cầu
  • - Quy luật giá trị thặng dư
  • - Quy luật lưu thông tiền tệ

Câu 4: Đặc trưng về phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?

  • - Phân phối hoàn toàn theo sự đóng góp của tư bản
  • - Chỉ phân phối theo bình quân cho tất cả mọi người
  • - Chỉ phân phối theo kết quả lao động
  • - Phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác, và thông qua phúc lợi xã hội

Câu 5: Một vật phẩm được coi là hàng hóa khi nó thỏa mãn đồng thời những điều kiện nào?

  • - Chỉ có giá trị
  • - Có giá trị sử dụng và giá trị
  • - Được sản xuất bởi nhà nước
  • - Chỉ có giá trị sử dụng

Câu 6: Khái niệm 'tư bản khả biến' trong Kinh tế Chính trị Mác-Lênin dùng để chỉ phần tư bản nào?

  • - Phần tư bản biến thành sức lao động để tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của nó
  • - Phần tư bản ứng vào máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu
  • - Phần tư bản được sử dụng để mua sắm công nghệ mới
  • - Phần tư bản thay đổi hình thái từ tiền sang hàng và ngược lại

Câu 7: Địa tô chênh lệch I phát sinh do yếu tố nào sau đây?

  • - Do sự độc quyền sở hữu ruộng đất và giới hạn của đất đai
  • - Do sự chênh lệch giữa giá cả thị trường và chi phí sản xuất
  • - Do độ màu mỡ tự nhiên và vị trí địa lý của ruộng đất
  • - Do đầu tư thêm tư bản vào ruộng đất để tăng năng suất

Câu 8: Trong mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, yếu tố nào đóng vai trò quyết định?

  • - Cơ sở hạ tầng
  • - Quan hệ sản xuất
  • - Lực lượng sản xuất
  • - Kiến trúc thượng tầng

Câu 9: Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, yếu tố nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế?

  • - Kinh tế nhà nước
  • - Kinh tế tư nhân
  • - Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
  • - Kinh tế tập thể

Câu 10: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào?

  • - Giá trị cảm nhận của người tiêu dùng
  • - Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó
  • - Quy luật cung cầu của thị trường
  • - Chi phí cận biên của nhà sản xuất

Câu 11: Trong chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, động lực chính thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động là gì?

  • - Mong muốn nâng cao phúc lợi cho công nhân
  • - Mục tiêu thu lợi nhuận siêu ngạch
  • - Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
  • - Yêu cầu từ phía nhà nước

Câu 12: Đặc trưng cơ bản nhất của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?

  • - Chủ yếu dựa vào đầu tư nước ngoài để phát triển
  • - Có sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
  • - Chỉ có khu vực kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo
  • - Không thừa nhận vai trò của các quy luật thị trường

Câu 13: Quan hệ sản xuất được cấu thành bởi những mối quan hệ cơ bản nào?

  • - Sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối
  • - Cung, cầu và giá cả thị trường
  • - Khoa học, công nghệ và lao động
  • - Công cụ, đối tượng và sức lao động

Câu 14: Xu hướng cơ bản của tích lũy tư bản là gì?

  • - Làm tăng quy mô tư bản, đồng thời làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
  • - Làm giảm quy mô tư bản để tăng lợi nhuận ngắn hạn
  • - Chỉ làm tăng phần tư bản khả biến mà không tăng tư bản bất biến
  • - Phân phối lại tư bản giữa các ngành mà không làm thay đổi tổng quy mô

Câu 15: Trong quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, bộ phận tư bản nào sau đây được gọi là tư bản bất biến (c)?

  • - Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động
  • - Bộ phận tư bản không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
  • - Bộ phận tư bản tạo ra giá trị thặng dư
  • - Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất

Câu 16: Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là mâu thuẫn giữa điều gì?

  • - Tính chất xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất và chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất
  • - Tư bản bất biến và tư bản khả biến
  • - Sản xuất và lưu thông
  • - Cung và cầu trên thị trường

Câu 17: Giá trị sức lao động trong chủ nghĩa tư bản được đo lường bằng yếu tố nào?

  • - Mức lương mà người lao động nhận được
  • - Khối lượng công việc mà người lao động thực hiện
  • - Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động
  • - Năng suất lao động của công nhân trong một đơn vị thời gian

Câu 18: Tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội là gì?

  • - Là quá trình thay thế tư liệu sản xuất bị hao mòn
  • - Là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô và năng lực sản xuất ngày càng tăng lên
  • - Là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô như cũ
  • - Là quá trình tiêu dùng toàn bộ giá trị thặng dư cho nhu cầu cá nhân của nhà tư bản

Câu 19: Trong chủ nghĩa tư bản, nguồn gốc duy nhất của giá trị thặng dư là từ đâu?

  • - Sự biến động của cung và cầu trên thị trường
  • - Lao động không công của công nhân làm thuê
  • - Tư bản cố định và tư bản lưu động
  • - Công nghệ hiện đại và năng suất lao động cao

Câu 20: Trong quá trình hình thành kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, vai trò của nhà nước được xác định như thế nào?

  • - Nhà nước trực tiếp làm kinh tế và sở hữu tuyệt đối mọi nguồn lực
  • - Nhà nước quản lý, điều tiết và định hướng phát triển, đồng thời tôn trọng các quy luật thị trường
  • - Nhà nước chỉ đóng vai trò hỗ trợ các doanh nghiệp tư nhân, không can thiệp vào thị trường
  • - Nhà nước loại bỏ hoàn toàn các thành phần kinh tế tư nhân khỏi thị trường

Câu 21: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo được hiểu như thế nào?

  • - Chỉ tập trung vào các lĩnh vực phúc lợi xã hội và an ninh quốc phòng
  • - Luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất về GDP và tổng vốn đầu tư xã hội
  • - Cùng với kinh tế tập thể là nền tảng, định hướng và dẫn dắt sự phát triển của nền kinh tế
  • - Độc quyền trong tất cả các ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế

Câu 22: Trong quá trình sản xuất hàng hóa, mục đích cuối cùng của người sản xuất tư bản chủ nghĩa là gì?

  • - Thỏa mãn nhu cầu đa dạng của xã hội
  • - Nâng cao chất lượng sản phẩm
  • - Sản xuất giá trị thặng dư tối đa
  • - Đảm bảo đủ việc làm cho người lao động

Câu 23: Nguyên nhân sâu xa của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản là gì?

  • - Sự can thiệp quá mức của nhà nước vào kinh tế
  • - Thiếu hụt nguồn vốn đầu tư
  • - Mâu thuẫn giữa tính xã hội hóa của lực lượng sản xuất và chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa
  • - Cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp

Câu 24: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, vai trò của Nhà nước được thể hiện rõ nét nhất qua chức năng nào?

  • - Quản lý vĩ mô nền kinh tế, định hướng và tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển
  • - Trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp
  • - Cung cấp toàn bộ hàng hóa và dịch vụ công cho xã hội
  • - Đảm bảo mọi nguồn lực sản xuất đều thuộc sở hữu Nhà nước

Câu 25: Điều kiện tiên quyết để sản xuất hàng hóa ra đời và tồn tại là gì?

  • - Độc quyền về đất đai và tư liệu sản xuất
  • - Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
  • - Sự ra đời của tiền tệ và tín dụng
  • - Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ