Trắc nghiệm Nguyên lý Kế toán – Chương 2 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng.
Trắc nghiệm Nguyên lý Kế toán – Chương 2
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Nếu một nghiệp vụ kinh tế làm tăng tài sản, nó phải đồng thời dẫn đến điều gì?
- - Giảm một tài sản khác hoặc tăng một nguồn vốn
- - Tăng một tài sản khác hoặc giảm một nguồn vốn
- - Không ảnh hưởng đến nguồn vốn
- - Giảm tổng nguồn vốn
Câu 2: Trong hệ thống tài khoản kế toán, tài khoản nào sau đây có kết cấu ngược với các tài khoản còn lại?
- - Tài khoản Chi phí
- - Tài khoản Doanh thu
- - Tài khoản Nguồn vốn
- - Tài khoản Nợ phải trả
Câu 3: Trong hệ thống tài khoản kế toán, tài khoản loại 1 và loại 2 có đặc điểm chung nào về kết cấu?
- - Dư nợ đầu kỳ, tăng ghi nợ, giảm ghi có, dư nợ cuối kỳ
- - Dư có đầu kỳ, tăng ghi có, giảm ghi nợ, dư có cuối kỳ
- - Dư nợ đầu kỳ, tăng ghi có, giảm ghi nợ, dư nợ cuối kỳ
- - Không có số dư đầu kỳ hoặc cuối kỳ
Câu 4: Khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu bằng tiền mặt, nghiệp vụ này làm thay đổi các đối tượng kế toán nào?
- - Tăng tài sản này, tăng tài sản khác
- - Tăng tài sản, tăng nguồn vốn
- - Tăng tài sản, giảm tài sản
- - Giảm tài sản, giảm nguồn vốn
Câu 5: Đặc điểm của bút toán kép là gì?
- - Ghi Nợ một tài khoản và ghi Có một hoặc nhiều tài khoản với tổng số tiền bằng nhau
- - Chỉ ghi một bên Nợ hoặc một bên Có
- - Ghi tăng tất cả các tài khoản liên quan
- - Ghi giảm tất cả các tài khoản liên quan
Câu 6: Tổng nguồn vốn của một doanh nghiệp bao gồm các thành phần nào?
- - Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả
- - Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn
- - Tiền mặt và Hàng tồn kho
- - Doanh thu và Chi phí
Câu 7: Khoản chi phí phát sinh nhưng chưa chi trả tiền sẽ được ghi nhận vào:
- - Tài khoản Nợ phải trả
- - Tài khoản Doanh thu
- - Tài khoản Tiền mặt
- - Tài khoản Tài sản cố định
Câu 8: Nghiệp vụ xuất kho hàng hóa để bán làm thay đổi các yếu tố nào?
- - Giảm một tài sản, tăng một chi phí
- - Tăng một tài sản, giảm một chi phí
- - Tăng tài sản, tăng nguồn vốn
- - Giảm tài sản, giảm nguồn vốn
Câu 9: Khi doanh nghiệp dùng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để bổ sung quỹ khen thưởng phúc lợi, kế toán ghi sao?
- - Nợ TK Lợi nhuận sau thuế, Có TK Quỹ khen thưởng phúc lợi
- - Nợ TK Quỹ khen thưởng phúc lợi, Có TK Lợi nhuận sau thuế
- - Nợ TK Lợi nhuận sau thuế, Có TK Tiền mặt
- - Nợ TK Tiền mặt, Có TK Quỹ khen thưởng phúc lợi
Câu 10: Khi doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán, nghiệp vụ này ảnh hưởng thế nào?
- - Tăng một khoản nợ phải trả, giảm một khoản nợ phải trả khác
- - Tăng một tài sản, tăng một nguồn vốn
- - Giảm một tài sản, giảm một nguồn vốn
- - Tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Câu 11: Tài khoản nào dưới đây thường có kết cấu ngược với các tài khoản Tài sản?
- - Tài khoản Chi phí trả trước
- - Tài khoản Hao mòn tài sản cố định
- - Tài khoản Hàng tồn kho
- - Tài khoản Tiền mặt
Câu 12: Mục đích của việc định khoản kế toán là gì?
- - Xác định số dư tài khoản
- - Xác định tài khoản cần ghi Nợ và Có cho nghiệp vụ
- - Lập báo cáo tài chính
- - Phân loại hóa đơn chứng từ
Câu 13: Khi doanh nghiệp nhận được khoản thanh toán từ khách hàng qua ngân hàng, kế toán ghi:
- - Nợ TK Tiền gửi ngân hàng, Có TK Phải thu khách hàng
- - Nợ TK Phải thu khách hàng, Có TK Tiền gửi ngân hàng
- - Nợ TK Tiền mặt, Có TK Phải thu khách hàng
- - Nợ TK Phải trả người bán, Có TK Tiền gửi ngân hàng
Câu 14: Khoản chi phí phát sinh trong kỳ làm thay đổi nguồn vốn như thế nào?
- - Làm tăng vốn chủ sở hữu
- - Làm giảm vốn chủ sở hữu
- - Không ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu
- - Làm tăng nợ phải trả
Câu 15: Tài khoản 'Chi phí quản lý doanh nghiệp' có kết cấu như thế nào?
- - Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có
- - Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ
- - Chỉ ghi bên Nợ
- - Chỉ ghi bên Có
Câu 16: Tài khoản nào phản ánh nguồn vốn kinh doanh thuộc chủ sở hữu?
- - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- - Phải trả người lao động
- - Hàng tồn kho
- - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Câu 17: Khi doanh nghiệp thanh toán tiền điện bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận như thế nào?
- - Nợ TK Chi phí, Có TK Tiền mặt
- - Nợ TK Tiền mặt, Có TK Chi phí
- - Nợ TK Chi phí, Có TK Tiền gửi ngân hàng
- - Nợ TK Nợ phải trả, Có TK Tiền mặt
Câu 18: Đặc điểm nào sau đây là của tài khoản thuộc nhóm Tài sản?
- - Số dư cuối kỳ luôn nằm bên Nợ
- - Phát sinh tăng ghi bên Có
- - Không bao giờ có số dư
- - Số dư cuối kỳ luôn nằm bên Có
Câu 19: Trong sơ đồ tài khoản, phía bên trái luôn được gọi là gì?
- - Bên Nợ
- - Bên Có
- - Bên tăng
- - Bên giảm
Câu 20: Tài khoản phản ánh 'Vốn góp chủ sở hữu' nằm trong loại tài khoản nào?
- - Tài sản
- - Nợ phải trả
- - Vốn chủ sở hữu
- - Doanh thu
Câu 21: Đặc điểm của bút toán ghi Nợ cho một tài khoản là gì?
- - Luôn làm tăng số dư tài khoản
- - Là việc ghi số tiền vào bên trái của tài khoản
- - Chỉ áp dụng cho tài khoản nguồn vốn
- - Luôn làm giảm số dư tài khoản
Câu 22: Số dư đầu kỳ của tài khoản Nợ phải trả là 500 triệu đồng, trong kỳ phát sinh tăng 200 triệu đồng, phát sinh giảm 300 triệu đồng. Số dư cuối kỳ là bao nhiêu?
- - 600 triệu đồng
- - 400 triệu đồng
- - 500 triệu đồng
- - 300 triệu đồng
Câu 23: Nghiệp vụ 'Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt' sẽ làm thay đổi bảng cân đối kế toán như thế nào?
- - Tài sản này tăng, tài sản kia giảm với cùng giá trị
- - Tổng tài sản tăng, tổng nguồn vốn tăng
- - Tổng tài sản giảm, tổng nguồn vốn giảm
- - Không có sự thay đổi trong tổng tài sản
Câu 24: Đâu là ví dụ về một khoản Nợ phải trả?
- - Vay ngắn hạn ngân hàng
- - Tiền mặt tại quỹ
- - Máy móc thiết bị
- - Lợi nhuận chưa phân phối
Câu 25: Khi doanh nghiệp mua máy móc bằng tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ này ảnh hưởng thế nào?
- - Tăng tài sản cố định, giảm tài sản lưu động
- - Tăng tài sản, tăng nguồn vốn
- - Giảm tài sản, giảm nguồn vốn
- - Không ảnh hưởng đến tổng tài sản