Trắc nghiệm Pháp luật đại cương TMU giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi.
Trắc nghiệm Pháp luật đại cương TMU
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Văn bản nào sau đây có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam?
- - Hiến pháp
- - Luật Dân sự
- - Nghị định của Chính phủ
- - Nghị quyết của Quốc hội
Câu 2: Chủ thể nào sau đây có quyền ban hành Nghị định theo quy định của pháp luật Việt Nam?
- - Chủ tịch nước
- - Chính phủ
- - Tòa án nhân dân tối cao
- - Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Câu 3: Một người nhìn thấy người khác đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà cố ý không cứu dẫn đến hậu quả người đó chết thì có thể bị truy cứu trách nhiệm gì?
- - Trách nhiệm hành chính
- - Trách nhiệm hình sự
- - Trách nhiệm kỷ luật
- - Không phải chịu trách nhiệm pháp lý
Câu 4: Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
- - Khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững.
- - Xả thải chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.
- - Ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường.
- - Bảo vệ đa dạng sinh học.
Câu 5: Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm được đặt ra do một chủ thể pháp luật vi phạm pháp luật. Trường hợp nào sau đây KHÔNG thuộc các loại trách nhiệm pháp lý theo quy định phổ biến?
- - Trách nhiệm hình sự
- - Trách nhiệm dân sự
- - Trách nhiệm kỷ luật
- - Trách nhiệm lương tâm
Câu 6: Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành Nghị định?
- - Quốc hội
- - Chủ tịch nước
- - Chính phủ
- - Bộ trưởng các Bộ
Câu 7: Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con cái, trong đó cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dưỡng, giáo dục và con cái có bổn phận kính trọng, vâng lời là thuộc lĩnh vực của ngành luật nào?
- - Luật Hình sự
- - Luật Hôn nhân và Gia đình
- - Luật Lao động
- - Luật Hành chính
Câu 8: Trong các loại văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao nhất ở Việt Nam?
- - Nghị định của Chính phủ.
- - Thông tư của Bộ trưởng.
- - Hiến pháp.
- - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Câu 9: Nguyên tắc cơ bản của pháp luật hành chính Việt Nam là gì?
- - Cá nhân có quyền tự do tuyệt đối trong mọi hoạt động.
- - Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, quy định quyền, nghĩa vụ của cá nhân và tổ chức.
- - Mọi quyết định của cơ quan nhà nước đều dựa trên sự đồng thuận của người dân.
- - Pháp luật chỉ áp dụng cho các tổ chức kinh tế.
Câu 10: Hợp đồng dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý nào?
- - Hợp đồng vẫn có hiệu lực nếu các bên đã thực hiện xong
- - Các bên phải tiếp tục thực hiện phần còn lại của hợp đồng
- - Hợp đồng không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm xác lập
- - Hợp đồng chỉ vô hiệu khi có tranh chấp xảy ra
Câu 11: Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, khi chia di sản thừa kế theo pháp luật, những người nào sau đây thuộc hàng thừa kế thứ nhất?
- - Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
- - Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết
- - Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người chết
- - Cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột
Câu 12: Cơ quan nào thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp tại Việt Nam?
- - Tòa án nhân dân
- - Viện kiểm sát nhân dân
- - Bộ Công an
- - Chính phủ
Câu 13: Khi hai bên cùng có lỗi trong việc gây ra thiệt hại, vấn đề bồi thường thiệt hại theo pháp luật dân sự sẽ được giải quyết như thế nào?
- - Chỉ bên nào có lỗi nặng hơn phải chịu toàn bộ trách nhiệm bồi thường
- - Bên nào có lỗi thì người đó phải bồi thường toàn bộ thiệt hại
- - Thẩm quyền giải quyết thuộc về cơ quan công an
- - Mức bồi thường thiệt hại sẽ được giảm trừ tương ứng với mức độ lỗi của mỗi bên
Câu 14: Quyền sở hữu bao gồm những quyền năng cơ bản nào của chủ sở hữu đối với tài sản?
- - Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt
- - Quyền chiếm hữu, quyền hưởng dụng, quyền định đoạt
- - Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền cho thuê
- - Quyền sử dụng, quyền hưởng thụ, quyền định đoạt
Câu 15: Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, chủ thể nào sau đây mới có khả năng thực hiện hành vi tham nhũng?
- - Chỉ áp dụng cho cán bộ cấp cao của Nhà nước
- - Người có chức vụ, quyền hạn
- - Bất kỳ công dân nào đủ 18 tuổi
- - Mọi cá nhân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
Câu 16: Quyền bầu cử và quyền ứng cử là những quyền chính trị cơ bản của công dân. Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, những cá nhân nào sau đây KHÔNG có quyền bầu cử?
- - Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ những trường hợp pháp luật quy định
- - Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án
- - Người đang bị Tòa án cấm cư trú hoặc quản chế
- - Người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn
Câu 17: Theo Hiến pháp 2013, Quốc hội Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn nào sau đây?
- - Chỉ có nhiệm vụ giám sát hoạt động của Chính phủ
- - Lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước
- - Trực tiếp ban hành các văn bản dưới luật
- - Phê duyệt các dự án đầu tư tư nhân
Câu 18: Khi một tổ chức bị giải thể theo quy định của pháp luật, trình tự pháp lý cơ bản nào cần được thực hiện?
- - Chỉ cần thông báo cho nhân viên biết
- - Phải thực hiện thủ tục thanh toán các khoản nợ và phân chia tài sản còn lại theo quy định của pháp luật
- - Tài sản của tổ chức sẽ thuộc về nhà nước một cách tự động
- - Chỉ cần ngừng hoạt động mà không cần thực hiện thêm thủ tục nào
Câu 19: Việc một quốc gia công nhận tính hợp pháp của một hành vi pháp lý được thực hiện ở một quốc gia khác, dẫn đến việc pháp luật của quốc gia đó sẽ được áp dụng để điều chỉnh quan hệ đó, được gọi là gì?
- - Quyền tài phán quốc tế
- - Áp dụng hồi tố pháp luật
- - Áp dụng pháp luật nước ngoài
- - Nguyên tắc chủ quyền quốc gia
Câu 20: Một cá nhân vay tiền của ngân hàng. Quan hệ pháp lý phát sinh giữa hai bên này thuộc lĩnh vực của ngành luật nào?
- - Luật Hình sự
- - Luật Dân sự (về giao dịch vay tài sản)
- - Luật Hành chính
- - Luật Tố tụng Hành chính
Câu 21: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định điều kiện về độ tuổi kết hôn hợp pháp của nam và nữ là như thế nào?
- - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
- - Nam và nữ đều từ đủ 18 tuổi trở lên
- - Nam từ đủ 22 tuổi trở lên, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên
- - Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi
Câu 22: Quyền bầu cử và ứng cử của công dân Việt Nam được quy định tại văn bản pháp luật nào là quan trọng nhất?
- - Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân
- - Bộ luật Dân sự
- - Luật Cán bộ, công chức
- - Hiến pháp
Câu 23: Nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam về chế độ hôn nhân là gì?
- - Hôn nhân một vợ một chồng, bình đẳng giữa vợ và chồng.
- - Hôn nhân đa thê được pháp luật thừa nhận.
- - Nam được kết hôn với nhiều người, nữ chỉ với một người.
- - Cha mẹ có toàn quyền quyết định việc kết hôn của con cái.
Câu 24: Trong quan hệ pháp luật dân sự, chủ thể có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho người khác thì phải chịu trách nhiệm gì?
- - Trách nhiệm hình sự
- - Trách nhiệm hành chính
- - Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- - Trách nhiệm kỷ luật
Câu 25: Theo Luật Tố tụng Hình sự, khi nào một người bị coi là vô tội?
- - Khi có tin báo về tội phạm liên quan đến người đó.
- - Khi bị bắt giữ để điều tra.
- - Cho đến khi Tòa án có bản án kết tội có hiệu lực pháp luật.
- - Khi cơ quan điều tra cho rằng có khả năng người đó phạm tội.