Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 6: Nhiệt hoá hơi riêng

Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 6: Nhiệt hoá hơi riêng giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng.

Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 6: Nhiệt hoá hơi riêng

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về nhiệt độ của chất lỏng trong suốt quá trình sôi?

  • - Nhiệt độ tăng liên tục khi ta tiếp tục cung cấp nhiệt lượng
  • - Nhiệt độ giảm dần do chất lỏng bay hơi mang theo nhiệt
  • - Nhiệt độ không thay đổi dù ta vẫn tiếp tục cung cấp nhiệt lượng
  • - Nhiệt độ tăng đến một giá trị cực đại rồi sau đó giảm xuống

Câu 2: Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước, nếu không có lớp vỏ cách nhiệt cho ấm đun, giá trị nhiệt hoá hơi riêng đo được sẽ như thế nào so với giá trị thực tế?

  • - Nhỏ hơn giá trị thực tế
  • - Lớn hơn giá trị thực tế
  • - Bằng giá trị thực tế
  • - Không thể xác định được

Câu 3: Chất nào sau đây thường có nhiệt hoá hơi riêng lớn hơn ở cùng điều kiện tiêu chuẩn?

  • - Rượu (Alcohol)
  • - Nước
  • - Thủy ngân
  • - Ether

Câu 4: Cung cấp một nhiệt lượng $1,37 \cdot 10^6 \text{ J}$ cho một khối lượng $m$ amoniac lỏng ở nhiệt độ sôi thì nó hoá hơi hoàn toàn. Biết nhiệt hoá hơi riêng của amoniac là $L = 1,37 \cdot 10^6 \text{ J/kg}$. Khối lượng $m$ là:

  • - $10 \text{ kg}$
  • - $0,5 \text{ kg}$
  • - $1 \text{ kg}$
  • - $2 \text{ kg}$

Câu 5: Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước, người ta sử dụng một ấm điện có công suất $P$ không đổi. Nếu trong thời gian $t$ khối lượng nước hoá hơi là $m$, công thức tính $L$ (bỏ qua hao phí) là:

  • - $L = \frac{P \cdot t}{m}$
  • - $L = P \cdot t \cdot m$
  • - $L = \frac{m}{P \cdot t}$
  • - $L = \frac{P}{m \cdot t}$

Câu 6: Sự bay hơi và sự sôi khác nhau cơ bản ở điểm nào?

  • - Sự bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, sự sôi xảy ra ở mọi nhiệt độ
  • - Sự bay hơi chỉ xảy ra ở bề mặt chất lỏng, sự sôi xảy ra ở cả bề mặt và trong lòng chất lỏng
  • - Sự bay hơi cần cung cấp nhiệt lượng, sự sôi thì không
  • - Sự bay hơi làm tăng nhiệt độ chất lỏng, sự sôi làm giảm nhiệt độ

Câu 7: Nhiệt hoá hơi riêng của Amoniac là $1,37 \cdot 10^6 J/kg$. Nhiệt lượng cần thiết để hoá hơi hoàn toàn $500 g$ Amoniac lỏng ở nhiệt độ sôi là:

  • - $6,85 \cdot 10^5 J$
  • - $2,74 \cdot 10^6 J$
  • - $6,85 \cdot 10^6 J$
  • - $1,37 \cdot 10^5 J$

Câu 8: Phát biểu nào sau đây về nhiệt hoá hơi riêng là SAI?

  • - Nhiệt hoá hơi riêng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng
  • - Nhiệt hoá hơi riêng phụ thuộc vào khối lượng của chất lỏng
  • - Nhiệt hoá hơi riêng có đơn vị là $J/kg$
  • - Nhiệt hoá hơi riêng có thể thay đổi theo nhiệt độ mà ở đó chất lỏng hoá hơi

Câu 9: Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng trong hệ SI là gì?

  • - $J/kg \cdot K$
  • - $J/kg$
  • - $J$
  • - $W/kg$

Câu 10: Cần cung cấp một nhiệt lượng $Q = 1,15 \cdot 10^6 J$ để hoá hơi hoàn toàn một lượng nước ở $100^\circ C$. Biết $L = 2,3 \cdot 10^6 J/kg$. Khối lượng nước đã hoá hơi là:

  • - $0,5 kg$
  • - $2 kg$
  • - $2,645 \cdot 10^{12} kg$
  • - $0,25 kg$

Câu 11: Nhiệt hoá hơi riêng của nước là $2,3 \cdot 10^6 J/kg$. Điều này có ý nghĩa gì?

  • - Mỗi kg nước cần $2,3 \cdot 10^6 J$ để tăng thêm $1^\circ C$
  • - Cần cung cấp nhiệt lượng $2,3 \cdot 10^6 J$ để hoá hơi hoàn toàn 1 kg nước ở nhiệt độ sôi
  • - Cần cung cấp nhiệt lượng $2,3 \cdot 10^6 J$ để làm nóng chảy 1 kg nước đá
  • - Nhiệt lượng toả ra khi 1 kg nước hoá hơi là $2,3 \cdot 10^6 J$

Câu 12: Tính nhiệt lượng cần cung cấp để hoá hơi hoàn toàn $200 g$ nước ở $100^\circ C$. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là $L = 2,3 \cdot 10^6 J/kg$.

  • - $4,6 \cdot 10^5 J$
  • - $4,6 \cdot 10^6 J$
  • - $1,15 \cdot 10^7 J$
  • - $460 J$

Câu 13: Nhiệt hoá hơi riêng $L$ của một chất lỏng là gì?

  • - Là nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất lỏng đó chuyển hoàn toàn thành hơi ở nhiệt độ sôi
  • - Là nhiệt lượng cần thiết để làm cho một lượng chất lỏng bất kỳ hóa hơi
  • - Là nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn
  • - Là nhiệt độ mà tại đó 1 kg chất lỏng bắt đầu sôi

Câu 14: Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

  • - Khối lượng của chất lỏng
  • - Thể tích của chất lỏng
  • - Bản chất của chất lỏng
  • - Nhiệt lượng cung cấp cho chất lỏng

Câu 15: Tính nhiệt lượng cần thiết để hoá hơi hoàn toàn $0,2 \text{ kg}$ nước ở nhiệt độ sôi. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là $L = 2,3 \cdot 10^6 \text{ J/kg}$.

  • - $4,6 \cdot 10^5 \text{ J}$
  • - $1,15 \cdot 10^7 \text{ J}$
  • - $4,6 \cdot 10^6 \text{ J}$
  • - $2,3 \cdot 10^5 \text{ J}$