Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối tri thức bài 19: Điện từ trường. Mô hình sóng điện từ Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối tri thức bài 19: Điện từ trường. Mô hình sóng điện từ 1. Nguồn gốc của sóng điện từ là: A. Sự biến thiên của điện trường và từ trường. B. Dao động của các điện tích. C. Sự tồn tại của điện tích đứng yên. D. Sự dịch chuyển có hướng của các điện tích. 2. Tốc độ của sóng điện từ trong chân không là: A. Tốc độ ánh sáng, $c \approx 3 \times 10^8$ m/s. B. Tốc độ âm thanh, $v \approx 340$ m/s. C. Phụ thuộc vào tần số của sóng. D. Phụ thuộc vào biên độ của sóng. 3. Thiết bị nào sau đây hoạt động dựa trên nguyên tắc bức xạ và thu sóng điện từ? A. Máy phát thanh và máy thu thanh. B. Động cơ điện và máy phát điện. C. Bóng đèn sợi đốt và bếp điện từ. D. Tụ điện và cuộn cảm. 4. Mối liên hệ giữa bước sóng $\lambda$, tần số $f$ và tốc độ truyền sóng $v$ của sóng điện từ là: A. $\lambda = \frac{v}{f}$ B. $\lambda = v f$ C. $f = \frac{v}{\lambda}$ D. $v = \frac{\lambda}{f}$ 5. Trong quá trình truyền sóng điện từ, khi một trường điện biến thiên theo thời gian thì: A. Nó sinh ra một trường từ cũng biến thiên theo thời gian. B. Nó không sinh ra trường từ. C. Nó sinh ra một trường điện không biến thiên theo thời gian. D. Nó sinh ra một trường từ không biến thiên theo thời gian. 6. Trong quá trình lan truyền của sóng điện từ, đại lượng nào sau đây không thay đổi khi sóng đi từ môi trường này sang môi trường khác? A. Tần số. B. Tốc độ truyền sóng. C. Bước sóng. D. Biên độ. 7. Trong sóng điện từ, nếu điện trường có biểu thức $\vec{E} = \vec{E}_0 \cos(\omega t - kx)$ thì từ trường có biểu thức nào sau đây (với $v$ là tốc độ sóng)? A. $\vec{B} = \vec{B}_0 \cos(\omega t - kx)$ với $B_0 = E_0/v$ B. $\vec{B} = \vec{B}_0 \sin(\omega t - kx)$ với $B_0 = E_0 v$ C. $\vec{B} = \vec{B}_0 \cos(\omega t - kx)$ với $B_0 = E_0 v$ D. $\vec{B} = \vec{B}_0 \cos(\omega t - kx)$ với $B_0 = E_0 / (v^2)$ 8. Nguồn gốc của điện từ trường là: A. Điện tích và sự biến thiên của điện trường, từ trường. B. Chỉ có điện tích đứng yên. C. Chỉ có điện tích chuyển động có hướng. D. Chỉ có điện trường biến thiên. 9. Điện trường và từ trường trong sóng điện từ có mối quan hệ như thế nào? A. Cùng pha, vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng. B. Ngược pha, song song với nhau và vuông góc với phương truyền sóng. C. Cùng pha, song song với nhau và song song với phương truyền sóng. D. Ngược pha, vuông góc với nhau và song song với phương truyền sóng. 10. Đại lượng nào sau đây không phải là sóng điện từ? A. Tia X B. Sóng âm C. Tia hồng ngoại D. Sóng vô tuyến 11. Đơn vị của tần số trong sóng điện từ là: A. Hertz (Hz). B. Met (m). C. Volt (V). D. Ampere (A). 12. Khi nói về phổ điện từ, dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự bước sóng giảm dần? A. Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia gamma. B. Sóng vô tuyến, tia gamma, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại. C. Tia gamma, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến. D. Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia gamma, tia X, tia tử ngoại. 13. Sóng điện từ là sóng ngang vì: A. Điện trường và từ trường luôn vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng. B. Điện trường luôn vuông góc với phương truyền sóng. C. Từ trường luôn vuông góc với phương truyền sóng. D. Sóng điện từ truyền được trong chân không. 14. Tần số của một sóng điện từ càng cao thì: A. Bước sóng càng ngắn. B. Bước sóng càng dài. C. Tốc độ truyền sóng càng nhanh. D. Tốc độ truyền sóng càng chậm. 15. Trong chân không, sóng điện từ có tần số $f = 100$ MHz. Bước sóng của sóng này là: A. 3 m B. 30 m C. 300 m D. 0.3 m Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối tri thức bài 7: Bài tập về vật lý nhiệt Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối tri thức bài 17: Máy phát điện xoay Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối tri thức bài 6: Nhiệt hoá hơi riêng Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối tri thức bài 8: Mô hình động học phân tử chất khí Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối tri thức bài 18: Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ