Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

Đề 3 - Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Doanh Nghiệp

1. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây cấu thành hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
2. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện để một công ty hợp nhất thành một công ty mới?
3. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc thành lập doanh nghiệp nhà nước?
4. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây không được phát hành cổ phần?
5. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được quy định như thế nào?
6. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn góp vốn điều lệ của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là bao lâu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
7. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào sau đây phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của doanh nghiệp?
8. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây, doanh nghiệp sẽ bị đình chỉ hoạt động?
9. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sở hữu ít nhất bao nhiêu phần trăm tổng số cổ phần phổ thông thì mới có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường?
10. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, khi doanh nghiệp thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục gì?
11. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, những đối tượng nào sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam?
12. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, khi nào thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể?
13. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trong trường hợp nào sau đây, doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh?
14. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình công ty nào mà thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty?
15. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây không được coi là xung đột lợi ích của người quản lý doanh nghiệp?
16. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, nội dung nào sau đây không bắt buộc phải có trong Điều lệ công ty?
17. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa công ty và thành viên công ty?
18. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, ai là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân?
19. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp nào sau đây doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
20. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thủ tục nào sau đây không bắt buộc khi thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty?
21. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm những cơ quan nào?
22. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn tối đa để góp đủ vốn pháp định đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện là bao lâu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?
23. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, khi một thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người không phải là thành viên thì phải tuân thủ điều kiện gì?
24. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, vốn pháp định có còn là điều kiện bắt buộc để thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam không?
25. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình công ty nào phải có Ban kiểm soát?
26. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, loại hình doanh nghiệp nào mà chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp?
27. Điều kiện nào sau đây là bắt buộc đối với người thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020?
28. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hành vi nào sau đây bị cấm đối với người quản lý doanh nghiệp?
29. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, quyết định nào sau đây thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần?
30. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ của công ty cổ phần là gì?