Đề 5 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Tố Tụng Dân Sự

Đề 5 - Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Luật Tố Tụng Dân Sự

1. Trong vụ án ly hôn, Tòa án có trách nhiệm giải quyết vấn đề nào sau đây?
2. Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, biện pháp khẩn cấp tạm thời nào sau đây không được phép áp dụng?
3. Theo Luật Tố tụng Dân sự, ai là người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời?
4. Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật từ thời điểm nào?
5. Theo Luật Tố tụng Dân sự, người làm chứng có nghĩa vụ gì?
6. Trong trường hợp nào sau đây, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án, quyết định dân sự của Tòa án?
7. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự?
8. Nếu một bên trong vụ án dân sự không đồng ý với kết quả giám định, họ có quyền yêu cầu điều gì theo Luật Tố tụng Dân sự?
9. Khi nào thì một người được coi là mất năng lực hành vi tố tụng dân sự?
10. Theo Luật Tố tụng Dân sự, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ thời điểm nào?
11. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án cấp phúc thẩm có quyền sửa bản án sơ thẩm?
12. Theo quy định của Luật Tố tụng Dân sự, chi phí giám định do ai chịu trách nhiệm thanh toán?
13. Theo Luật Tố tụng Dân sự, phiên tòa xét xử dân sự sơ thẩm được tiến hành công khai, trừ trường hợp nào?
14. Theo Luật Tố tụng Dân sự, biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?
15. Hậu quả pháp lý của việc thay đổi người tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự là gì?
16. Theo quy định của Luật Tố tụng Dân sự, nguyên tắc nào sau đây đảm bảo tính khách quan, công bằng trong quá trình giải quyết vụ án?
17. Trong giai đoạn xét xử phúc thẩm, nếu một trong các đương sự rút đơn kháng cáo thì Tòa án sẽ xử lý như thế nào?
18. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài?
19. Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện đối với các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ được quy định như thế nào trong Luật Tố tụng Dân sự?
20. Theo Luật Tố tụng Dân sự, đương sự có quyền cung cấp chứng cứ cho Tòa án đến thời điểm nào?
21. Theo Luật Tố tụng Dân sự, việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho đương sự được thực hiện như thế nào?
22. Theo Luật Tố tụng Dân sự, tài sản nào sau đây không bị kê biên để đảm bảo thi hành án?
23. Trong quá trình xét xử sơ thẩm vụ án dân sự, Hội đồng xét xử có bắt buộc phải tiến hành hòa giải giữa các đương sự không?
24. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án có thể xét xử vắng mặt bị đơn?
25. Theo quy định của Luật Tố tụng Dân sự, bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật sau bao nhiêu ngày?
26. Trong trường hợp nào sau đây, Tòa án có thể ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự?
27. Theo Luật Tố tụng Dân sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thu thập chứng cứ không?
28. Theo Luật Tố tụng Dân sự, đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, vậy ai không được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?
29. Theo Luật Tố tụng Dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2022, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự đối với vụ án có tính chất phức tạp là bao lâu?
30. Theo Luật Tố tụng Dân sự, ai có quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác khi người đó không có khả năng tự bảo vệ?