Đề 3 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Tràn Khí Màng Phổi 1

Đề 3 - Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Tràn Khí Màng Phổi 1

1. Trong trường hợp tràn khí màng phổi tái phát, điều gì quan trọng nhất cần đánh giá để xác định phương pháp điều trị tiếp theo?
2. Phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để xác định vị trí rò khí trong phẫu thuật nội soi lồng ngực (VATS)?
3. Điều nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân gây tràn khí màng phổi tự phát thứ phát?
4. Trong tràn khí màng phổi lượng ít, bệnh nhân ổn định, phương pháp điều trị nào sau đây thường được ưu tiên?
5. Yếu tố nào sau đây làm tăng nguy cơ tràn khí màng phổi tự phát thứ phát?
6. Khi nào thì nên xem xét gây dính màng phổi bằng phẫu thuật (ví dụ, VATS) thay vì gây dính màng phổi bằng hóa chất qua ống dẫn lưu?
7. Điều nào sau đây KHÔNG phải là mục tiêu của việc điều trị tràn khí màng phổi?
8. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh nào được xem là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán tràn khí màng phổi?
9. Cơ chế chính gây ra tràn khí màng phổi áp lực là gì?
10. Trong tràn khí màng phổi áp lực, điều gì xảy ra với trung thất?
11. Biến chứng nguy hiểm nhất của tràn khí màng phổi áp lực là gì?
12. Triệu chứng nào sau đây KHÔNG thường gặp trong tràn khí màng phổi?
13. Biện pháp nào sau đây KHÔNG được sử dụng để ngăn ngừa tái phát tràn khí màng phổi?
14. Khi nào thì tràn khí màng phổi được xem là tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát?
15. Điều nào sau đây là đúng về tràn khí màng phổi ở trẻ sơ sinh?
16. Nguyên tắc nào sau đây quan trọng nhất khi sử dụng hệ thống dẫn lưu khí màng phổi?
17. Khi nào thì nên cân nhắc phẫu thuật nội soi lồng ngực (VATS) trong điều trị tràn khí màng phổi?
18. Trong tràn khí màng phổi, tại sao bệnh nhân thường cảm thấy khó thở?
19. Trong trường hợp tràn khí màng phổi do chấn thương, điều gì quan trọng nhất cần làm NGAY LẬP TỨC?
20. Loại thuốc nào sau đây có thể được sử dụng để gây dính màng phổi?
21. Khi nào thì tràn khí màng phổi được coi là 'lượng nhiều' và cần can thiệp?
22. Khi nào thì cần phải mở ngực cấp cứu trong điều trị tràn khí màng phổi?
23. Trong tràn khí màng phổi áp lực, việc chọc kim giải áp được thực hiện ở vị trí nào?
24. Khi đánh giá một bệnh nhân nghi ngờ tràn khí màng phổi, dấu hiệu nào sau đây có thể được tìm thấy khi khám thực thể?
25. Chỉ định dẫn lưu khí màng phổi KHÔNG bao gồm trường hợp nào sau đây?
26. Điều gì xảy ra với áp lực trong khoang màng phổi khi bị tràn khí màng phổi?
27. Biến chứng nào sau đây có thể xảy ra sau khi dẫn lưu khí màng phổi?
28. Loại khí nào thường tích tụ trong khoang màng phổi khi bị tràn khí màng phổi?
29. Vị trí đặt ống dẫn lưu màng phổi thường được chọn ở đâu?
30. Điều nào sau đây KHÔNG phải là yếu tố tiên lượng xấu trong tràn khí màng phổi tự phát thứ phát?