Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài 3 Tích của một số với một vectơ Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài 3 Tích của một số với một vectơ 1. Cho vectơ $\vec{a}$ khác vectơ không. Vectơ $0\cdot\vec{a}$ bằng: A. $\vec{a}$ B. $-\vec{a}$ C. $\vec{0}$ D. Không xác định 2. Cho hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây sai? A. $\vec{AB} = \vec{DC}$ B. $\vec{AD} = \vec{BC}$ C. $\vec{AC} = \vec{AB} + \vec{AD}$ D. $\vec{AC} = \vec{AB} - \vec{AD}$ 3. Cho vectơ $\vec{u} = (1, 2)$ và $\vec{v} = (-3, 4)$. Vectơ $-3\vec{v}$ có tọa độ là: A. $(9, -12)$ B. $(-3, -12)$ C. $(1, -4)$ D. $(-9, 4)$ 4. Cho vectơ $\vec{a}$ khác vectơ không. Vectơ $k\vec{a}$ có độ dài bằng 0 khi nào? A. $k = 1$ B. $k = -1$ C. $k = 0$ D. $k \ne 0$ 5. Cho vectơ $\vec{a}$ khác vectơ không. Vectơ $k\vec{a}$ ngược hướng với vectơ $\vec{a}$ nếu: A. $k > 0$ B. $k < 0$ C. $k = 0$ D. $k \ne 0$ 6. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$. Điều kiện để $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương là: A. Có tồn tại số $k$ sao cho $\vec{a} = k\vec{b}$ B. Có tồn tại số $k$ sao cho $\vec{b} = k\vec{a}$ C. Cả hai trường hợp trên D. Không có điều kiện nào 7. Cho vectơ $\vec{u} = (1, 2)$ và $\vec{v} = (-3, 4)$. Vectơ $3\vec{u} - \vec{v}$ có tọa độ là: A. $(6, 2)$ B. $(0, -2)$ C. $(6, -2)$ D. $(0, 2)$ 8. Cho vectơ $\vec{u} = (1, 2)$ và $\vec{v} = (-3, 4)$. Vectơ $2\vec{u}$ có tọa độ là: A. $(2, 4)$ B. $(-6, 8)$ C. $(3, 6)$ D. $(2, -6)$ 9. Cho ba điểm A(1, 2), B(3, -1), C(0, 4). Tìm tọa độ vectơ $\vec{AC}$: A. $(-1, 2)$ B. $(1, 6)$ C. $(-1, -6)$ D. $(1, -2)$ 10. Cho hai điểm A và B. Tập hợp các điểm M thỏa mãn $\vec{AM} = k\vec{AB}$ với $k < 0$ là: A. Đường thẳng đi qua A và B B. Tia đối của tia AB C. Đoạn thẳng AB D. Nửa đường thẳng song song với AB 11. Cho vectơ $\vec{a}$ khác vectơ không. Vectơ $1\cdot\vec{a}$ bằng: A. $-\vec{a}$ B. $\vec{0}$ C. $\vec{a}$ D. Không xác định 12. Cho vectơ $\vec{a}$ khác vectơ không. Vectơ $(-1)\cdot\vec{a}$ bằng: A. $\vec{a}$ B. $\vec{0}$ C. $-\vec{a}$ D. Không xác định 13. Cho tam giác ABC. Gọi I là trung điểm của BC. Đẳng thức nào sau đây đúng? A. $\vec{AI} = \vec{AB} + \vec{AC}$ B. $\vec{AI} = \frac{1}{2}(\vec{AB} + \vec{AC})$ C. $\vec{AI} = \frac{1}{2}(\vec{AB} - \vec{AC})$ D. $\vec{AI} = \vec{AB} - \vec{AC}$ 14. Cho vectơ $\vec{a}$ khác vectơ không. Vectơ $k\vec{a}$ cùng hướng với vectơ $\vec{a}$ nếu: A. $k > 0$ B. $k < 0$ C. $k = 0$ D. $k \ne 0$ 15. Cho vectơ $\vec{u} = (1, 2)$ và $\vec{v} = (-3, 4)$. Vectơ $\vec{u} + 2\vec{v}$ có tọa độ là: A. $(-5, 10)$ B. $(7, -6)$ C. $(-2, 6)$ D. $(4, 10)$ Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài 3 Các phép Toán học trên tập hợp Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài 4 Ba đường conic trong mặt phẳng tọa độ Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài tập cuối chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài 1 Dấu của tam thức bậc hai Trắc nghiệm Chân trời Toán học 10 bài 2 Giải bất phương trình bậc hai một ẩn