Trắc nghiệm Kết nối Toán học 9 bài 1: Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Kết nối Toán học 9 bài 1: Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 1. Cho hệ phương trình $\begin{cases} x + y = 5 \\ 2x + 2y = 10 \end{cases}$. Hệ này có bao nhiêu nghiệm? A. Vô nghiệm B. Một nghiệm duy nhất C. Vô số nghiệm D. Hai nghiệm 2. Hệ phương trình $\begin{cases} 2x + 3y = 7 \\ 4x + 6y = 14 \end{cases}$ có bao nhiêu nghiệm? A. Vô nghiệm B. Một nghiệm duy nhất C. Vô số nghiệm D. Hai nghiệm 3. Phương trình $x + y = 1$ và $2x + 2y = 3$ tạo thành một hệ phương trình. Hệ này có bao nhiêu nghiệm? A. Một nghiệm duy nhất B. Vô số nghiệm C. Vô nghiệm D. Hai nghiệm 4. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng nào sau đây là không thể có nghiệm duy nhất? A. Hai đường thẳng cắt nhau B. Hai đường thẳng song song C. Hai đường thẳng trùng nhau D. Cả hai đường thẳng song song và trùng nhau 5. Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm? A. Không có nghiệm B. Một nghiệm duy nhất C. Hai nghiệm D. Vô số nghiệm 6. Phương trình $2x - 4y = 8$ có bao nhiêu cặp nghiệm nguyên dương? A. Vô số B. 0 C. 1 D. 2 7. Nếu một phương trình trong hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn là $0x + 0y = 5$, thì hệ phương trình này có thể có nghiệm duy nhất không? A. Có, nếu phương trình còn lại có nghiệm B. Không, vì phương trình $0x + 0y = 5$ vô nghiệm C. Có, nếu phương trình còn lại là $0x + 0y = 0$ D. Không, vì phương trình $0x + 0y = 5$ có vô số nghiệm 8. Nếu hệ phương trình $\begin{cases} ax + by = c \\ ax + by = c \end{cases}$ có nghiệm duy nhất thì tỉ lệ giữa các hệ số phải thỏa mãn điều kiện nào? A. $\frac{a}{a} = \frac{b}{b} = \frac{c}{c}$ B. $\frac{a}{a} = \frac{b}{b} \neq \frac{c}{c}$ C. $\frac{a}{a} \neq \frac{b}{b}$ D. $\frac{a}{a} = \frac{c}{c} \neq \frac{b}{b}$ 9. Cho hệ phương trình: $\begin{cases} x + y = 5 \\ x - y = 1 \end{cases}$. Nghiệm của hệ phương trình là cặp số nào? A. $(3, 2)$ B. $(2, 3)$ C. $(4, 1)$ D. $(1, 4)$ 10. Đâu là phương trình bậc nhất hai ẩn trong các phương trình sau? A. $2x + y^2 = 5$ B. $x - 3y = 0$ C. $x^2 + y^2 = 9$ D. $5x + \frac{1}{y} = 2$ 11. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình $x + 2y = 5$? A. $(1, 2)$ B. $(3, 1)$ C. $(5, 0)$ D. $(0, 5)$ 12. Hệ phương trình $\begin{cases} x - y = 0 \\ x + y = 0 \end{cases}$ có nghiệm là: A. $(0, 0)$ B. $(1, 1)$ C. $(0, 1)$ D. Vô nghiệm 13. Phương trình nào sau đây biểu diễn một đường thẳng song song với trục Ox? A. $x = 5$ B. $y = 5$ C. $x + y = 5$ D. $y = x$ 14. Cho phương trình $2x + y = 3$. Cặp số nào sau đây **không** là nghiệm của phương trình? A. $(1, 1)$ B. $(0, 3)$ C. $(2, -1)$ D. $(3, 3)$ 15. Cho phương trình $3x - 2y = 6$. Nếu $x=4$, giá trị của $y$ là bao nhiêu? A. $y = 3$ B. $y = -3$ C. $y = 6$ D. $y = 0$ Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Kết nối Toán học 9 bài 17: Vị trí tương đối của hai đường tròn Trắc nghiệm Kết nối Toán học 9 Hoạt động thực hành trải nghiệm: Giải phương trình, hệ phương trình và vẽ đồ thị hàm số với phần mềm GeoGebra Trắc nghiệm Kết nối Toán học 9 bài: Luyện tập chung chương 3: Căn bậc hai và căn bậc ba – Trang 63 Trắc nghiệm Kết nối Toán học 9 bài 27: Góc nội tiếp Trắc nghiệm Kết nối Toán học 9 bài 4: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn