Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 7 bài 7 Đại lượng tỉ lệ thuận Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 7 bài 7 Đại lượng tỉ lệ thuận 1. Hai đại lượng a và b tỉ lệ thuận. Khi $a = 2$, $b = 8$. Vậy khi $b = 12$, giá trị của a là bao nhiêu? A. 2 B. 3 C. 4 D. 6 2. Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ là $-3$, thì khi $x = -4$, giá trị của y là bao nhiêu? A. -12 B. 12 C. -7 D. 7 3. Hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ thuận. Nếu $x_1$ và $x_2$ là hai giá trị của $x$, và $y_1$ và $y_2$ là hai giá trị tương ứng của $y$, thì điều nào sau đây đúng? A. $\frac{y_1}{x_1} = \frac{x_2}{y_2}$ B. $\frac{y_1}{y_2} = \frac{x_1}{x_2}$ C. $\frac{y_1}{x_2} = \frac{y_2}{x_1}$ D. $x_1 y_1 = x_2 y_2$ 4. Hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ thuận. Nếu tăng $x$ lên 20% thì $y$ sẽ: A. Giảm đi 20%. B. Tăng lên 20%. C. Tăng lên 25%. D. Không thay đổi. 5. Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau và có dạng $y = kx$ với $k \ne 0$. Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ số tỉ lệ $k$? A. Hệ số tỉ lệ $k$ có thể bằng 0. B. Hệ số tỉ lệ $k$ luôn dương. C. Hệ số tỉ lệ $k$ là một hằng số khác 0. D. Hệ số tỉ lệ $k$ luôn thay đổi. 6. Trong một phép đo, người ta ghi nhận các cặp giá trị của hai đại lượng A và B như sau: A=2, B=10; A=3, B=15; A=5, B=25. Mối quan hệ giữa A và B là gì? A. A và B tỉ lệ nghịch. B. A và B tỉ lệ thuận. C. B bằng 5 lần A. D. Cả 2 và 3 đều đúng. 7. Hai tỉ số $\frac{y_1}{x_1}$ và $\frac{y_2}{x_2}$ bằng nhau. Điều này cho thấy mối quan hệ nào giữa các cặp số $(x_1, y_1)$ và $(x_2, y_2)$? A. x và y tỉ lệ nghịch. B. x và y tỉ lệ thuận. C. x và y không có mối quan hệ gì. D. x và y tỉ lệ thuận, nhưng có thể có hệ số tỉ lệ khác nhau. 8. Nếu $x$ và $y$ tỉ lệ thuận, và $x$ tăng lên 3 lần thì $y$ thay đổi như thế nào? A. Giảm đi 3 lần. B. Tăng lên 3 lần. C. Tăng lên 9 lần. D. Không thay đổi. 9. Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Nếu $x_1, x_2$ là hai giá trị khác nhau của x và $y_1, y_2$ là hai giá trị tương ứng của y, thì đẳng thức nào sau đây luôn đúng? A. $\frac{x_1}{y_1} = \frac{x_2}{y_2}$ B. $\frac{y_1}{x_1} = \frac{x_2}{y_2}$ C. $\frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2}$ D. $x_1 y_1 = x_2 y_2$ 10. Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận. Nếu khi $x = 3$ thì $y = 6$. Hỏi khi $x = 5$ thì $y$ bằng bao nhiêu? A. 8 B. 10 C. 12 D. 15 11. Cho hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ thuận. Nếu $x_1=4$, $y_1=12$ và $x_2=6$, thì giá trị của $y_2$ là bao nhiêu? A. 16 B. 18 C. 20 D. 24 12. Nếu y tỉ lệ thuận với x và khi $x=1$, $y=5$. Hỏi khi $y=25$, $x$ có giá trị bao nhiêu? A. 4 B. 5 C. 10 D. 25 13. Nếu $x$ và $y$ tỉ lệ thuận, và $y$ giảm đi 3 lần, thì $x$ sẽ: A. Tăng lên 3 lần. B. Giảm đi 3 lần. C. Tăng lên 9 lần. D. Không thay đổi. 14. Nếu $y$ tỉ lệ thuận với $x$ theo hệ số tỉ lệ $k$, và $x$ tỉ lệ thuận với $z$ theo hệ số tỉ lệ $m$, thì $y$ và $z$ có mối quan hệ như thế nào? A. $y$ tỉ lệ nghịch với $z$ B. $y$ tỉ lệ thuận với $z$ C. $y$ và $z$ không có mối quan hệ gì D. $y$ và $z$ tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ $k+m$ 15. Nếu $x$ và $y$ tỉ lệ thuận với nhau, biết $x$ tăng 2 lần thì $y$ sẽ: A. Giảm 2 lần B. Tăng 2 lần C. Tăng 4 lần D. Không thay đổi Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 7 CD bài 1 Góc ở vị trí đặc biệt Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 7 học kì I Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 7 bài 3 Giá trị tuyệt đối của một số thực Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 7 bài tập cuối chương 5 một số yếu tố thống kê và xác suất Trắc nghiệm Cánh diều Toán học 7 bài 4 Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh