Bài tập Luật doanh nghiệp về điều lệ công ty giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua nội dung bám sát chương trình học.
Bài tập Luật doanh nghiệp về điều lệ công ty
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Ai ký tên vào Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty hợp danh?
- - Chủ tịch Hội đồng thành viên
- - Tất cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
- - Thành viên có vốn góp lớn nhất
- - Giám đốc công ty
Câu 2: Điều lệ công ty có được coi là tài liệu bắt buộc phải lưu giữ tại trụ sở chính của doanh nghiệp không?
- - Không bắt buộc
- - Chỉ khi công ty có nhiều chi nhánh
- - Bắt buộc theo Luật Doanh nghiệp
- - Chỉ cần lưu bản điện tử
Câu 3: Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thông tin về người đại diện theo pháp luật trong Điều lệ công ty bao gồm những gì?
- - Chỉ cần họ tên và chức danh
- - Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật
- - Mức lương và các khoản phụ cấp
- - Lịch trình làm việc hàng ngày của người đại diện
Câu 4: Trong công ty hợp danh, ai là người ký tên vào Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp?
- - Chỉ cần thành viên hợp danh có vốn góp lớn nhất
- - Tất cả các thành viên hợp danh
- - Người đại diện theo pháp luật của công ty
- - Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn
Câu 5: Việc bầu thành viên Ban kiểm soát có cần ghi rõ trong Điều lệ không?
- - Không, chỉ cần biên bản họp
- - Có, vì đây là nội dung cơ cấu tổ chức
- - Chỉ cần thông báo cho nhân viên
- - Không quan trọng
Câu 6: Điều lệ công ty cổ phần quy định về loại cổ phần mà cổ đông sáng lập phải mua, thời hạn này thường là bao lâu kể từ ngày cấp GCNĐKDN?
- - 90 ngày
- - 30 ngày
- - 6 tháng
- - 1 năm
Câu 7: Điều lệ công ty có thể quy định quyền rút vốn của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như thế nào?
- - Thành viên được tự do rút vốn bất kỳ lúc nào
- - Phải tuân thủ quy định về mua lại phần vốn góp hoặc chuyển nhượng vốn của Luật Doanh nghiệp
- - Công ty không được phép mua lại phần vốn góp của thành viên
- - Chỉ được rút vốn sau khi công ty phá sản
Câu 8: Trong công ty cổ phần, ai phải ký tên vào Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp?
- - Các cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật của cổ đông sáng lập là tổ chức
- - Tất cả các cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông của công ty
- - Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty
- - Ban kiểm soát và các thành viên Hội đồng quản trị
Câu 9: Điều lệ công ty bắt đầu có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
- - Kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- - Kể từ ngày các thành viên/cổ đông ký vào bản điều lệ
- - Kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
- - Sau 15 ngày kể từ ngày công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Câu 10: Trường hợp Điều lệ công ty không quy định về phương thức thông qua quyết định của Hội đồng quản trị thì áp dụng theo nguyên tắc nào?
- - Quyết định theo ý chí của Chủ tịch HĐQT
- - Quyết định theo đa số tuyệt đối của tổng số thành viên
- - Quyết định theo đa số nếu Điều lệ không quy định khác
- - Phải có sự đồng ý của 100% thành viên
Câu 11: Ai là người có thẩm quyền ký tên vào Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên?
- - Chỉ cần người đại diện theo pháp luật của công ty
- - Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
- - Tất cả các thành viên góp vốn và người quản lý công ty
- - Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc công ty
Câu 12: Nội dung nào sau đây KHÔNG bắt buộc phải có trong Điều lệ công ty theo Luật Doanh nghiệp 2020?
- - Họ tên và chữ ký của tất cả các nhân viên trong công ty
- - Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có)
- - Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần
- - Cơ cấu tổ chức quản lý và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Câu 13: Điều lệ công ty có thể hạn chế quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập không?
- - Không, cổ đông có quyền tự do tuyệt đối
- - Có, nhưng chỉ trong thời hạn luật cho phép
- - Chỉ đối với cổ đông nước ngoài
- - Không bao giờ được hạn chế
Câu 14: Hợp đồng giữa công ty và cổ đông sáng lập trước khi đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực nếu nội dung đó được ghi nhận trong Điều lệ hay không?
- - Có, nếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua và ghi nhận hoặc thực hiện đúng quy định pháp luật
- - Không, mọi hợp đồng trước đăng ký đều vô hiệu
- - Chỉ có hiệu lực khi có sự xác nhận của công chứng viên
- - Chỉ có hiệu lực nếu cổ đông đó sở hữu trên 51% cổ phần
Câu 15: Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc sửa đổi Điều lệ công ty có nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi chỉ được thông qua khi nào?
- - Chỉ cần 51% cổ đông phổ thông đồng ý
- - Được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên chấp thuận
- - Được tất cả cổ đông sáng lập đồng ý
- - Khi có sự đồng ý của Hội đồng quản trị
Câu 16: Điều lệ công ty cổ phần có bắt buộc phải ghi rõ họ tên và địa chỉ của tất cả cổ đông phổ thông không?
- - Có, vì đây là thông tin định danh chủ sở hữu
- - Không, chỉ bắt buộc ghi thông tin của cổ đông sáng lập
- - Chỉ bắt buộc nếu cổ đông đó sở hữu trên 5% vốn cổ phần
- - Chỉ bắt buộc đối với cổ đông là người nước ngoài
Câu 17: Nội dung về 'Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh' có phải là nội dung bắt buộc của Điều lệ không?
- - Không, đây là nội dung tự nguyện
- - Có, đây là nội dung bắt buộc theo Luật Doanh nghiệp
- - Chỉ bắt buộc đối với công ty nhà nước
- - Chỉ bắt buộc nếu công ty có kết quả kinh doanh lãi
Câu 18: Nội dung về 'Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý' có phải là nội dung của Điều lệ công ty?
- - Có, đây là nội dung bắt buộc của Điều lệ
- - Không, nội dung này nằm trong hợp đồng lao động
- - Chỉ bắt buộc nếu công ty là công ty đại chúng
- - Chỉ bắt buộc đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 19: Nội dung nào sau đây KHÔNG bắt buộc phải có trong Điều lệ công ty theo quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020?
- - Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty
- - Vốn điều lệ và tổng số cổ phần đối với công ty cổ phần
- - Số điện thoại và địa chỉ email của tất cả nhân viên
- - Ngành, nghề kinh doanh
Câu 20: Doanh nghiệp có quyền tự xây dựng nội dung Điều lệ công ty hay không?
- - Không, phải sử dụng đúng mẫu do cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp
- - Có, nhưng phải đảm bảo các nội dung bắt buộc và không trái với pháp luật
- - Có, doanh nghiệp được tự do quy định mọi nội dung kể cả trái luật
- - Phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư trước khi soạn thảo
Câu 21: Công ty A muốn thay đổi vốn điều lệ, công ty có phải sửa đổi Điều lệ không?
- - Có, vì vốn điều lệ là nội dung bắt buộc trong Điều lệ
- - Không, chỉ cần làm thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh
- - Chỉ phải sửa đổi nếu vốn tăng lên
- - Chỉ phải sửa đổi nếu vốn giảm đi
Câu 22: Điều lệ công ty cần phải bao gồm những nội dung chủ yếu nào theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020?
- - Chỉ cần tên và địa chỉ trụ sở
- - Tên, trụ sở, mục tiêu, vốn, cơ cấu tổ chức quản lý
- - Chỉ cần danh sách cổ đông sáng lập
- - Mọi kế hoạch kinh doanh 5 năm tới
Câu 23: Thông tin về cổ đông nào bắt buộc phải ghi trong Điều lệ của công ty cổ phần khi thành lập?
- - Tất cả cổ đông mua cổ phần của công ty
- - Các cổ đông sở hữu trên 5% vốn điều lệ
- - Cổ đông sáng lập
- - Cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
Câu 24: Khi nội dung của Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông trái với Điều lệ công ty thì cần xử lý như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành?
- - Nghị quyết mặc nhiên có hiệu lực thay thế Điều lệ
- - Cổ đông tự thỏa thuận bỏ qua Điều lệ
- - Áp dụng Điều lệ công ty để điều chỉnh
- - Nghị quyết luôn được ưu tiên áp dụng
Câu 25: Sự khác biệt cơ bản giữa Điều lệ công ty TNHH và Điều lệ công ty cổ phần về phần vốn là gì?
- - Công ty cổ phần chia vốn thành các đơn vị bằng nhau gọi là cổ phần, còn công ty TNHH theo tỷ lệ vốn góp
- - Công ty TNHH không cần ghi vốn điều lệ vào bản điều lệ
- - Công ty cổ phần không được phép thay đổi vốn điều lệ trong điều lệ
- - Công ty TNHH chỉ được phép có vốn của một cá nhân duy nhất