Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM

Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi.

Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHCM

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Khi tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, mức khấu hao hàng năm được xác định như thế nào?

  • - Lấy nguyên giá chia cho số năm sử dụng hữu ích
  • - Lấy giá trị còn lại nhân với một tỷ lệ cố định
  • - Lấy sản lượng thực tế nhân với định mức khấu hao
  • - Lấy nguyên giá trừ đi giá trị thanh lý ước tính rồi chia cho số năm sử dụng hữu ích

Câu 2: Nguyên tắc 'Thận trọng' (Prudence) trong kế toán yêu cầu kế toán phải thực hiện điều gì sau đây?

  • - Lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
  • - Ghi nhận doanh thu ngay khi có bằng chứng về khả năng thu được tiền
  • - Ghi nhận chi phí thấp hơn thực tế để bảo toàn vốn
  • - Đánh giá tài sản cao hơn giá trị thực tế để làm đẹp báo cáo

Câu 3: Tài sản cố định vô hình bao gồm loại nào dưới đây?

  • - Nhà xưởng và kho bãi
  • - Máy móc thiết bị chuyên dụng
  • - Quyền sử dụng đất hoặc bản quyền phần mềm
  • - Xe ô tô vận tải

Câu 4: Bảng đối chiếu số phát sinh (Bảng cân đối tài khoản) có tác dụng gì trong công tác kế toán?

  • - Xác định chính xác lợi nhuận thuần của doanh nghiệp
  • - Kiểm tra tính cân đối và chính xác của việc ghi chép trên các tài khoản
  • - Thay thế hoàn toàn cho Bảng cân đối kế toán
  • - Dùng để đối chiếu công nợ với khách hàng

Câu 5: Bút toán khóa sổ (Closing entries) được thực hiện nhằm mục đích gì?

  • - Kết chuyển số dư các tài khoản tạm thời về số dư bằng không để bắt đầu kỳ mới
  • - Kiểm tra sự cân bằng giữa bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản
  • - Điều chỉnh các sai sót phát sinh trong quá trình ghi sổ nhật ký
  • - Cập nhật giá trị thị trường của các tài sản cố định vào cuối năm

Câu 6: Trong hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản nào sau đây có số dư bên Có?

  • - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
  • - Chi phí trả trước
  • - Hàng gửi đi bán
  • - Phải thu của khách hàng

Câu 7: Trong phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo mức giá nào?

  • - Mức giá của các lô hàng nhập đầu tiên
  • - Mức giá trung bình của tất cả các lô hàng
  • - Mức giá của các lô hàng nhập sau cùng
  • - Mức giá bán ra tại thời điểm cuối kỳ

Câu 8: Nguyên tắc 'Thận trọng' (Prudence) yêu cầu kế toán không được làm gì?

  • - Ghi nhận một khoản nợ tiềm tàng khi có bằng chứng chắc chắn
  • - Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
  • - Ghi nhận một khoản doanh thu khi chưa có bằng chứng chắc chắn
  • - Ghi nhận chi phí ngay khi có bằng chứng về khả năng phát sinh

Câu 9: Việc ghi sổ kép (Double-entry bookkeeping) đảm bảo điều gì sau mỗi nghiệp vụ kinh tế?

  • - Số tiền ghi bên Nợ luôn bằng số tiền ghi bên Có
  • - Tài sản của doanh nghiệp luôn luôn phải tăng lên
  • - Mỗi tài khoản chỉ được ghi tăng hoặc chỉ được ghi giảm
  • - Doanh thu luôn phải lớn hơn chi phí trong mọi nghiệp vụ

Câu 10: Khoản chi phí trả trước (Prepaid Expenses) được phân loại là gì trên Bảng cân đối kế toán?

  • - Nợ phải trả
  • - Vốn chủ sở hữu
  • - Tài sản
  • - Doanh thu

Câu 11: Bảng cân đối kế toán là loại báo cáo tài chính phản ánh tình hình gì của doanh nghiệp?

  • - Kết quả hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ
  • - Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm
  • - Sự lưu chuyển tiền tệ trong một thời kỳ
  • - Kế hoạch sử dụng vốn trong năm tiếp theo

Câu 12: Tài khoản nào sau đây thường có số dư nằm ở bên Nợ theo quy định của hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam?

  • - Tài khoản Phải trả cho người bán
  • - Tài khoản Vay và nợ thuê tài chính
  • - Tài khoản Tiền mặt
  • - Tài khoản Vốn góp của chủ sở hữu

Câu 13: Số dư bên Nợ của tài khoản 'Phải thu khách hàng' (TK 131) thể hiện điều gì?

  • - Số tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp
  • - Số tiền doanh nghiệp còn nợ khách hàng
  • - Số tiền khách hàng đã thanh toán dư cho doanh nghiệp
  • - Tổng doanh thu bán hàng đã thực hiện trong kỳ

Câu 14: Giả sử số dư đầu kỳ của tài khoản Hàng hóa là 100 triệu, trong kỳ nhập kho 500 triệu, cuối kỳ tồn kho 150 triệu. Giá vốn hàng xuất kho trong kỳ là bao nhiêu?

  • - 450 triệu
  • - 550 triệu
  • - 750 triệu
  • - 350 triệu

Câu 15: Phương pháp tính giá xuất kho nào sau đây giả định rằng những mặt hàng nhập kho trước sẽ được xuất kho trước?

  • - Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
  • - Phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ
  • - Phương pháp Đích danh
  • - Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO)

Câu 16: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng công thức nào?

  • - Doanh thu thuần trừ đi Chi phí bán hàng
  • - Tổng doanh thu trừ đi Tổng chi phí phát sinh
  • - Doanh thu thuần trừ đi Giá vốn hàng bán
  • - Doanh thu bán hàng trừ đi Chi phí quản lý

Câu 17: Trong hệ thống kế toán kép (Double-entry bookkeeping), tổng số tiền ghi bên Nợ và tổng số tiền ghi bên Có của một nghiệp vụ phải như thế nào?

  • - Bên Nợ luôn lớn hơn bên Có
  • - Bên Có luôn lớn hơn bên Nợ
  • - Luôn luôn bằng nhau
  • - Tùy thuộc vào loại tài khoản sử dụng

Câu 18: Giả sử doanh nghiệp có doanh thu 1.500 triệu, chi phí hoạt động 900 triệu và đã trả cổ tức cho cổ đông 100 triệu; Lợi nhuận thuần trong kỳ là bao nhiêu?

  • - 1.500 triệu
  • - 500 triệu
  • - 600 triệu
  • - 400 triệu

Câu 19: Tài khoản nào sau đây thường có số dư bên Có?

  • - Tài khoản Tiền mặt
  • - Tài khoản Hàng hóa
  • - Tài khoản Phải trả người bán
  • - Tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp

Câu 20: Nợ phải trả (Liabilities) được định nghĩa là gì?

  • - Số tiền doanh nghiệp cho đối tác vay
  • - Nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các sự kiện đã qua
  • - Các khoản lỗ kinh doanh trong năm
  • - Vốn góp của các cổ đông sáng lập

Câu 21: Thế nào là nguyên tắc 'Trọng yếu' (Materiality) trong kế toán?

  • - Mọi nghiệp vụ dù nhỏ nhất cũng phải được hạch toán chi tiết như nhau
  • - Kế toán chỉ ghi nhận những nghiệp vụ có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên
  • - Thông tin được coi là trọng yếu nếu việc thiếu sót hoặc sai lệch thông tin đó có thể làm sai lệch báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng
  • - Doanh nghiệp chỉ cần báo cáo những tài sản có giá trị lớn

Câu 22: Nguyên tắc Phù hợp (Matching Principle) yêu cầu điều gì trong việc lập báo cáo kết quả kinh doanh?

  • - Doanh thu kỳ này phải phù hợp với doanh thu kỳ trước
  • - Việc ghi nhận chi phí phải tương ứng với doanh thu đã tạo ra
  • - Giá trị tài sản phải phù hợp với giá trị nguồn vốn
  • - Số liệu kế toán phải phù hợp với số liệu kiểm kê

Câu 23: Sổ Nhật ký chung (General Journal) dùng để làm gì?

  • - Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian
  • - Tổng hợp số dư của các tài khoản vào cuối kỳ
  • - Theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất tồn kho hàng hóa
  • - Liệt kê danh sách các khách hàng nợ tiền doanh nghiệp

Câu 24: Đối tượng nào sau đây không thuộc thành phần của Vốn chủ sở hữu?

  • - Vốn góp của chủ sở hữu
  • - Lợi nhuận chưa phân phối
  • - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
  • - Thặng dư vốn cổ phần

Câu 25: Trong phương pháp kiểm kê định kỳ, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định bằng cách nào?

  • - Tiến hành kiểm kê thực tế tại kho vào cuối kỳ
  • - Lấy số dư đầu kỳ cộng nhập trong kỳ trừ xuất trong kỳ trên sổ sách
  • - Ước tính dựa trên tỷ lệ lợi nhuận gộp của năm trước
  • - Dựa trên các hóa đơn bán hàng phát sinh trong kỳ