Trắc nghiệm Phương pháp nghiên cứu khoa học ngành Y dược bài 6

Trắc nghiệm Phương pháp nghiên cứu khoa học ngành Y dược bài 6 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng.

Trắc nghiệm Phương pháp nghiên cứu khoa học ngành Y dược bài 6

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Số đo kết hợp (Measure of association) phổ biến nhất được sử dụng trong nghiên cứu bệnh - chứng là gì?

  • - Nguy cơ tương đối (RR)
  • - Tỷ số số chênh (OR)
  • - Tỷ số tỷ lệ hiện mắc (PR)
  • - Hiệu số nguy cơ (RD)

Câu 2: Trong nghiên cứu lâm sàng, việc đo lường các chỉ số sinh học (như huyết áp, xét nghiệm máu) thuộc nhóm kỹ thuật nào?

  • - Kỹ thuật phỏng vấn gián tiếp
  • - Kỹ thuật đo lường trực tiếp và xét nghiệm
  • - Kỹ thuật thảo luận nhóm chuyên gia
  • - Kỹ thuật quan sát không tham gia

Câu 3: Tại sao nghiên cứu đoàn hệ thường tốn kém hơn nghiên cứu bệnh - chứng?

  • - Do phải trả tiền cho đối tượng tham gia nghiên cứu nhiều hơn
  • - Do cần theo dõi số lượng lớn đối tượng trong thời gian dài
  • - Do kỹ thuật phân tích thống kê phức tạp hơn nhiều
  • - Do phải đo lường phơi nhiễm nhiều lần trong quá khứ

Câu 4: Nhược điểm lớn nhất của nghiên cứu cắt ngang trong việc xác định mối quan hệ nhân quả là gì?

  • - Chi phí thực hiện quá cao và tốn nhiều thời gian
  • - Không thể áp dụng được cho các bệnh có thời gian ủ bệnh dài
  • - Khó xác định được trình tự thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh tật
  • - Dễ gặp phải sai số nhớ lại từ phía đối tượng nghiên cứu

Câu 5: Tiêu chuẩn nào của Hill là quan trọng nhất và bắt buộc phải có để khẳng định mối quan hệ nhân quả?

  • - Sự mạnh mẽ của kết hợp (RR hoặc OR cao)
  • - Tính nhất quán của các kết quả nghiên cứu
  • - Trình tự thời gian (Phơi nhiễm phải có trước bệnh)
  • - Sự phù hợp về mặt sinh học

Câu 6: Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng cơ bản nhất của nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional study)?

  • - Tiến hành theo dõi đối tượng trong một thời gian dài để xác định tỷ lệ mới mắc
  • - Hồi cứu lại quá trình phơi nhiễm của những người đã mắc bệnh
  • - Thu thập dữ liệu về phơi nhiễm và bệnh tật tại cùng một thời điểm duy nhất
  • - Sử dụng các biện pháp can thiệp để thay đổi tình trạng bệnh lý

Câu 7: Chỉ số RR = 1 có ý nghĩa gì trong nghiên cứu đoàn hệ?

  • - Yếu tố phơi nhiễm là nguyên nhân gây ra bệnh
  • - Không có sự khác biệt về nguy cơ mắc bệnh giữa nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm
  • - Nhóm phơi nhiễm có nguy cơ mắc bệnh cao gấp đôi nhóm không phơi nhiễm
  • - Yếu tố phơi nhiễm giúp bảo vệ đối tượng khỏi mắc bệnh

Câu 8: Khi thiết kế một bộ câu hỏi, yêu cầu quan trọng nhất đối với các câu hỏi đóng là gì?

  • - Các lựa chọn trả lời phải bao phủ hết các khả năng và không chồng chéo
  • - Phải có ít nhất 10 lựa chọn cho mỗi câu hỏi
  • - Chỉ được sử dụng thang đo Likert 5 điểm
  • - Câu hỏi phải có độ dài trên 20 từ để đảm bảo ý nghĩa

Câu 9: Ưu điểm nổi bật của nghiên cứu đoàn hệ so với nghiên cứu bệnh-chứng là gì?

  • - Tiết kiệm thời gian và kinh phí nghiên cứu
  • - Phù hợp để nghiên cứu các bệnh rất hiếm gặp
  • - Xác định được trình tự thời gian và tính được tỷ lệ mới mắc
  • - Không bao giờ xảy ra sai số do chọn lựa

Câu 10: Đặc điểm cơ bản của nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional study) là gì?

  • - Theo dõi đối tượng trong một thời gian dài để tìm bệnh mới
  • - Thu thập dữ liệu về phơi nhiễm và bệnh tật tại cùng một thời điểm
  • - Hồi cứu dữ liệu từ quá khứ để tìm nguyên nhân gây bệnh
  • - Sử dụng các biện pháp can thiệp để thay đổi tiến triển bệnh

Câu 11: Sai số do mất dấu (Loss to follow-up) là vấn đề nghiêm trọng nhất của loại nghiên cứu nào?

  • - Nghiên cứu cắt ngang mô tả
  • - Nghiên cứu bệnh-chứng hồi cứu
  • - Nghiên cứu đoàn hệ tương lai
  • - Nghiên cứu tương quan quần thể

Câu 12: Trong nghiên cứu đoàn hệ (Cohort study), việc phân nhóm đối tượng dựa trên tiêu chí nào?

  • - Tình trạng mắc bệnh hiện tại
  • - Sự sẵn sàng tham gia can thiệp
  • - Tình trạng phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu
  • - Địa điểm cư trú của đối tượng nghiên cứu

Câu 13: Khi giá trị OR có khoảng tin cậy 95% chứa giá trị 1 (ví dụ 95% CI: 0.8 - 1.5), ta kết luận gì?

  • - Mối liên quan có ý nghĩa thống kê rất cao
  • - Yếu tố phơi nhiễm chắc chắn là nguyên nhân gây bệnh
  • - Chưa có bằng chứng cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê
  • - Cỡ mẫu của nghiên cứu là quá lớn

Câu 14: Sự khác biệt căn bản giữa nghiên cứu quan sát và nghiên cứu can thiệp là gì?

  • - Cỡ mẫu của nghiên cứu quan sát luôn lớn hơn nghiên cứu can thiệp
  • - Nghiên cứu quan sát không có nhóm đối chứng còn nghiên cứu can thiệp thì có
  • - Nhà nghiên cứu không chủ động tác động vào các yếu tố phơi nhiễm trong nghiên cứu quan sát
  • - Nghiên cứu can thiệp chỉ thực hiện trên động vật còn nghiên cứu quan sát trên người

Câu 15: Đơn vị quan sát trong nghiên cứu tương quan (nghiên cứu sinh thái) là đối tượng nào?

  • - Từng cá thể bệnh nhân cụ thể
  • - Một nhóm người hoặc toàn bộ cộng đồng
  • - Các động vật thí nghiệm trong phòng Lab
  • - Các mẫu bệnh phẩm lưu trữ trong ngân hàng mô

Câu 16: Chỉ số nào sau đây là số đo kết hợp quan trọng nhất trong nghiên cứu đoàn hệ?

  • - Nguy cơ tương đối (Relative Risk - RR)
  • - Tỷ số số chênh (Odds Ratio - OR)
  • - Tỷ lệ hiện mắc (Prevalence)
  • - Hệ số tương quan (Correlation coefficient)

Câu 17: Sự khác biệt chính giữa nghiên cứu thuần tập hồi cứu và nghiên cứu bệnh chứng là gì?

  • - Nghiên cứu thuần tập hồi cứu đi từ phơi nhiễm đến bệnh dựa trên hồ sơ cũ
  • - Nghiên cứu bệnh chứng luôn có chi phí cao hơn thuần tập hồi cứu
  • - Nghiên cứu thuần tập hồi cứu chỉ dùng để mô tả các ca lâm sàng
  • - Nghiên cứu bệnh chứng không bao giờ gặp phải sai số nhớ lại

Câu 18: Trong một bảng 2x2 cho nghiên cứu đoàn hệ, nếu a là số ca bệnh có phơi nhiễm, b là không bệnh có phơi nhiễm, c là bệnh không phơi nhiễm, d là không bệnh không phơi nhiễm. Công thức tính RR là gì?

  • - (a/b) / (c/d)
  • - [a/(a+b)] / [c/(c+d)]
  • - (a*d) / (b*c)
  • - a/(a+c) - b/(b+d)

Câu 19: Thứ tự các bước tiến hành nghiên cứu đoàn hệ nào sau đây là đúng?

  • - Chọn nhóm bệnh - Chọn nhóm chứng - Tìm phơi nhiễm - Tính OR
  • - Xác định nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm - Theo dõi - Xác định bệnh - Tính RR
  • - Chọn một thời điểm - Đo lường bệnh và phơi nhiễm đồng thời - Tính PR
  • - Can thiệp một nhóm - Theo dõi nhóm đối chứng - So sánh kết quả

Câu 20: Để đảm bảo tính khách quan khi quan sát quy trình thực hiện kỹ thuật tiêm của điều dưỡng, nghiên cứu viên nên làm gì?

  • - Đứng ngay cạnh và nhắc nhở khi họ làm sai
  • - Sử dụng bảng kiểm chuẩn và cố gắng quan sát một cách kín đáo hoặc không can thiệp
  • - Chỉ quan sát những người điều dưỡng giỏi nhất
  • - Yêu cầu điều dưỡng tự báo cáo lại quy trình đã làm

Câu 21: Ưu điểm nổi bật nhất của thiết kế nghiên cứu bệnh - chứng so với nghiên cứu đoàn hệ là gì?

  • - Cho phép tính toán trực tiếp tỷ lệ mới mắc của bệnh
  • - Ít tốn kém, thời gian thực hiện nhanh và phù hợp với các bệnh hiếm
  • - Hạn chế tối đa các loại sai số thông tin và sai số nhớ lại
  • - Xác định được chắc chắn mối quan hệ nhân quả theo thời gian

Câu 22: Một bộ công cụ thu thập số liệu có 'độ tin cậy' (reliability) cao nghĩa là gì?

  • - Công cụ đó đo đúng cái mà nó cần đo
  • - Công cụ đó cho kết quả nhất quán khi lặp lại phép đo trong cùng điều kiện
  • - Công cụ đó đã được Bộ Y tế cấp phép lưu hành
  • - Công cụ đó có giá thành rẻ nhất trên thị trường

Câu 23: Ưu điểm vượt trội của nghiên cứu thuần tập so với nghiên cứu bệnh chứng là gì?

  • - Chi phí thực hiện thấp và cho kết quả nhanh chóng
  • - Phù hợp để nghiên cứu các bệnh có thời gian ủ bệnh rất dài
  • - Xác định rõ ràng mối quan hệ thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh
  • - Không bao giờ xảy ra sai số do mất dấu đối tượng nghiên cứu

Câu 24: Trong nghiên cứu bệnh - chứng, việc chọn nhóm chứng (Control group) cần tuân thủ nguyên tắc quan trọng nhất nào?

  • - Nhóm chứng phải là những người hoàn toàn khỏe mạnh, không mắc bất kỳ bệnh gì
  • - Nhóm chứng phải tương đồng với nhóm bệnh về các đặc điểm trừ tình trạng bệnh đang nghiên cứu
  • - Nhóm chứng phải có tỷ lệ phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ là 0%
  • - Nhóm chứng phải được chọn từ những người tình nguyện tham gia nghiên cứu

Câu 25: Chỉ số đo lường chính thường được sử dụng trong nghiên cứu cắt ngang là gì?

  • - Tỷ lệ mới mắc (Incidence)
  • - Tỷ số nguy cơ (Relative Risk)
  • - Tỷ lệ hiện mắc (Prevalence)
  • - Tỷ số chênh (Odds Ratio)