Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 9: Định luật Boyle

Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 9: Định luật Boyle giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng.

Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 9: Định luật Boyle

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Phát biểu nào sau đây diễn đạt đúng nội dung của định luật Boyle?

  • - Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ thuận với thể tích
  • - Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
  • - Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích
  • - Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ

Câu 2: Trong hệ tọa độ $(p, \frac{1}{V})$, đường đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng có dạng là:

  • - Đường thẳng đi qua gốc tọa độ
  • - Đường hyperbol
  • - Đường thẳng song song với trục $Op$
  • - Đường thẳng vuông góc với trục $Op$

Câu 3: Một lượng khí ở áp suất $2$ atm có thể tích $6$ lít. Để áp suất của nó tăng thêm $1$ atm mà nhiệt độ không đổi thì thể tích của nó phải là bao nhiêu?

  • - $3$ lít
  • - $4$ lít
  • - $12$ lít
  • - $9$ lít

Câu 4: Khi so sánh hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí trong hệ tọa độ $(p, V)$, đường nào nằm xa gốc tọa độ hơn thì ứng với nhiệt độ cao hơn. Phát biểu này là:

  • - Sai, vì đường đẳng nhiệt không phụ thuộc nhiệt độ
  • - Đúng, vì với cùng một thể tích, nhiệt độ cao hơn dẫn đến áp suất cao hơn
  • - Sai, đường nằm gần gốc tọa độ hơn mới ứng với nhiệt độ cao hơn
  • - Đúng, vì áp suất tỉ lệ nghịch với nhiệt độ

Câu 5: Khi một bong bóng khí nổi lên từ đáy hồ lên đến mặt nước (coi nhiệt độ nước không thay đổi), tại sao thể tích của bong bóng lại tăng dần?

  • - Do nhiệt độ nước ở mặt hồ cao hơn
  • - Do áp suất thủy tĩnh tác dụng lên bong bóng giảm dần
  • - Do khối lượng khí trong bong bóng tăng thêm
  • - Do sức căng bề mặt của nước giảm

Câu 6: Nếu tăng thể tích của một khối khí thêm $4 \text{ lít}$ thì áp suất giảm đi $3$ lần so với ban đầu. Coi nhiệt độ không đổi. Thể tích ban đầu của khối khí là bao nhiêu?

  • - $2 \text{ lít}$
  • - $4 \text{ lít}$
  • - $6 \text{ lít}$
  • - $1 \text{ lít}$

Câu 7: Một khối khí có thể tích $10 \text{ L}$ ở áp suất $2 \text{ atm}$. Nếu nén đẳng nhiệt khối khí đó đến thể tích $5 \text{ L}$ thì áp suất mới là bao nhiêu?

  • - $1 \text{ atm}$
  • - $4 \text{ atm}$
  • - $2.5 \text{ atm}$
  • - $10 \text{ atm}$

Câu 8: Một lượng khí ban đầu có áp suất $2 \cdot 10^5$ Pa và thể tích $3$ lít. Nếu giữ nhiệt độ không đổi và tăng thể tích lên đến $5$ lít thì áp suất mới là bao nhiêu?

  • - $3,33 \cdot 10^5$ Pa
  • - $1,2 \cdot 10^5$ Pa
  • - $1,5 \cdot 10^5$ Pa
  • - $0,83 \cdot 10^5$ Pa

Câu 9: Hệ thức nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle?

  • - $\frac{p}{V} = const$
  • - $p \cdot V = const$
  • - $\frac{V}{p} = const$
  • - $p_1 V_2 = p_2 V_1$

Câu 10: Một ống tiêm chứa $20$ cm$^3$ không khí ở áp suất $1$ atm. Nếu chặn đầu ống tiêm và đẩy pittông để nén thể tích khí xuống còn $5$ cm$^3$ (giữ nhiệt độ không đổi) thì áp suất khí trong ống là bao nhiêu?

  • - $4$ atm
  • - $0,25$ atm
  • - $5$ atm
  • - $2$ atm

Câu 11: Mối quan hệ giữa áp suất $p$ và khối lượng riêng $\rho$ của một khối khí lí tưởng trong quá trình đẳng nhiệt là gì?

  • - Áp suất tỉ lệ thuận với khối lượng riêng
  • - Áp suất tỉ lệ nghịch với khối lượng riêng
  • - Áp suất tỉ lệ với bình phương khối lượng riêng
  • - Áp suất không phụ thuộc vào khối lượng riêng

Câu 12: Tại sao khi ấn pit-tông của một ống tiêm đã bịt kín đầu, ta lại cảm thấy lực cản ngày càng tăng?

  • - Vì nhiệt độ bên trong ống tiêm giảm mạnh
  • - Vì số phân tử khí bên trong ống tiêm tăng lên
  • - Vì thể tích giảm dẫn đến áp suất khí bên trong tăng lên
  • - Vì pit-tông bị ma sát nhiều hơn với thành ống tiêm

Câu 13: Nếu thể tích của một khối khí lí tưởng giảm đi $20\%$ trong khi nhiệt độ giữ không đổi, thì áp suất của khối khí đó sẽ:

  • - Tăng $20\%$
  • - Giảm $20\%$
  • - Tăng $25\%$
  • - Giảm $25\%$

Câu 14: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất $P$ và nghịch đảo của thể tích $\frac{1}{V}$ trong quá trình đẳng nhiệt là đường gì?

  • - Đường thẳng đi qua gốc tọa độ
  • - Đường hyperbol
  • - Đường thẳng song song với trục $P$
  • - Đường thẳng song song với trục $\frac{1}{V}$

Câu 15: Nếu thể tích của một khối lượng khí xác định giảm đi 2 lần trong khi nhiệt độ không đổi thì áp suất của khí sẽ biến đổi như thế nào?

  • - Giảm đi 2 lần
  • - Không thay đổi
  • - Tăng lên 2 lần
  • - Tăng lên 4 lần