Trắc nghiệm Chân trời Tiếng việt 4 bài 6 đọc Kì quan đê biển

Trắc nghiệm Chân trời Tiếng việt 4 bài 6 đọc Kì quan đê biển

1. Điều gì làm cho đê biển trở thành kì quan trong mắt tác giả?
2. Từ kì quan trong nhan đề Kì quan đê biển gợi lên điều gì về công trình đê biển?
3. Từ bức tường thành được dùng để ví với đê biển nhằm nhấn mạnh đặc điểm nào?
4. Tại sao có thể nói đê biển là một kì quan do con người tạo ra?
5. Theo bài đọc, yếu tố nào của thiên nhiên thường xuyên đe dọa vùng đất ven biển và được đê biển ngăn chặn?
6. Bài đọc Kì quan đê biển khơi gợi trong lòng người đọc cảm xúc gì?
7. Đoạn văn nào trong bài Kì quan đê biển tập trung miêu tả hoạt động của các loài sinh vật biển gắn liền với đê?
8. Khi miêu tả đê biển, tác giả dùng từ sừng sững để diễn tả điều gì?
9. Nếu phải đặt một tên khác cho bài đọc Kì quan đê biển, tên nào sau đây phù hợp nhất với nội dung chính?
10. Bài đọc sử dụng những từ ngữ miêu tả âm thanh nào để gợi tả sự mạnh mẽ của biển cả?
11. Tác giả ví các con sóng vỗ vào đê biển như những con tuấn mã bất kham. Biện pháp tu từ này nhằm mục đích gì?
12. Khi đọc bài Kì quan đê biển, em có thể liên tưởng đến những công trình nào của con người có vai trò tương tự trong việc chinh phục thiên nhiên?
13. Bài đọc nhấn mạnh vai trò của đê biển như một người bạn của người dân ven biển. Điều này thể hiện qua khía cạnh nào?
14. Theo bài đọc, đê biển có vai trò gì đối với đời sống sinh hoạt của người dân ven biển?
15. Ý nghĩa biểu tượng của đê biển trong bài đọc, ngoài chức năng bảo vệ, còn có thể hiểu là gì?
16. Bài đọc Kì quan đê biển cho thấy con người đã có những đóng góp gì cho vùng đất ven biển?
17. Nếu đê biển ví như người gác đền, thì ngôi đền ở đây là gì?
18. Từ vững chãi trong câu đê biển như một bức tường thành vững chãi diễn tả đặc điểm gì của đê biển?
19. Theo bài đọc, cảnh tượng nào xảy ra khi sóng biển va vào chân đê?
20. Trong bài đọc Kì quan đê biển, tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp hùng vĩ của đê biển khi sóng vỗ?
21. Bài đọc Kì quan đê biển thuộc thể loại văn bản nào?
22. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu hàng ngàn con chim hải âu chao liệng trên bầu trời để làm nổi bật sự sống động của cảnh vật?
23. Theo bài đọc, cánh tay nối liền của đê biển có ý nghĩa gì?
24. Theo bài đọc Kì quan đê biển, mục đích chính của việc xây dựng đê biển là gì?
25. Bài đọc Kì quan đê biển thể hiện thái độ gì của tác giả đối với những người đã xây dựng nên công trình này?