Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài tập cuối chương 6 các đại lượng tỉ lệ Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài tập cuối chương 6 các đại lượng tỉ lệ 1. Trong một công thức $y = ax$, nếu $a$ là hằng số dương, thì $x$ và $y$ có mối quan hệ gì? A. Tỉ lệ nghịch B. Tỉ lệ thuận C. Không có mối quan hệ rõ ràng D. Quan hệ bậc hai 2. Hai xe ô tô cùng chuyên chở một khối lượng hàng hóa. Xe thứ nhất đi với vận tốc 50 km/h mất 4 giờ. Xe thứ hai đi với vận tốc 40 km/h. Hỏi xe thứ hai mất bao nhiêu thời gian để chuyên chở cùng khối lượng hàng hóa đó? A. 4.5 giờ B. 5 giờ C. 5.5 giờ D. 6 giờ 3. Cho biết $x$ và $y$ tỉ lệ nghịch với nhau. Khi $x$ tăng gấp đôi, $y$ sẽ thay đổi như thế nào? A. Tăng gấp đôi B. Giảm đi một nửa C. Tăng gấp bốn D. Giảm đi bốn lần 4. Biết $x$ và $y$ tỉ lệ thuận. Nếu $x$ nhận các giá trị $1, 2, 3$ thì $y$ nhận các giá trị tương ứng là bao nhiêu? A. Không xác định được B. Các giá trị $k, 2k, 3k$ với $k$ là hằng số tỉ lệ C. Các giá trị $k, k+1, k+2$ D. Các giá trị $1, 2, 3$ 5. Cho biết $x$ và $y$ là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Nếu $x_1=2$ thì $y_1=12$. Hỏi khi $x_2=3$ thì $y_2$ bằng bao nhiêu? A. $y_2=8$ B. $y_2=18$ C. $y_2=6$ D. $y_2=9$ 6. Một đội công nhân làm việc trong 3 ngày, mỗi ngày làm 8 giờ, hoàn thành được 240 sản phẩm. Nếu đội công nhân đó làm việc trong 4 ngày, mỗi ngày làm 6 giờ, thì hoàn thành được bao nhiêu sản phẩm (với giả định năng suất mỗi giờ là không đổi)? A. 240 sản phẩm B. 320 sản phẩm C. 288 sản phẩm D. 216 sản phẩm 7. Nếu $a$ và $b$ là hai đại lượng tỉ lệ thuận, thì khi $a$ tăng 3 lần, $b$ sẽ như thế nào? A. Giảm 3 lần B. Tăng 3 lần C. Tăng 9 lần D. Không đổi 8. Ba đội máy cày làm việc trên ba cánh đồng có diện tích lần lượt là 60 ha, 70 ha, 80 ha. Số giờ làm việc của mỗi đội tỉ lệ thuận với diện tích cánh đồng. Hỏi mỗi đội làm bao nhiêu giờ nếu tổng số giờ làm việc của ba đội là 135 giờ? A. 24 giờ, 28 giờ, 32 giờ B. 27 giờ, 31.5 giờ, 36 giờ C. 20 giờ, 23.3 giờ, 26.7 giờ D. 30 giờ, 35 giờ, 40 giờ 9. Nếu $x$ và $y$ tỉ lệ thuận, và $x_1, x_2$ là hai giá trị của $x$; $y_1, y_2$ là hai giá trị tương ứng của $y$. Điều nào sau đây luôn đúng? A. $\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2}$ B. $\frac{x_1}{y_1} = \frac{y_2}{x_2}$ C. $\frac{x_1}{y_2} = \frac{x_2}{y_1}$ D. $x_1 + y_1 = x_2 + y_2$ 10. Nếu $x$ và $y$ tỉ lệ thuận, và khi $x=2$ thì $y=10$. Hỏi khi $x=5$, $y$ bằng bao nhiêu? A. $y=25$ B. $y=15$ C. $y=20$ D. $y=30$ 11. Cho $x$ và $y$ là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Nếu $x=4$ thì $y=6$. Hỏi khi $y=3$, giá trị của $x$ là bao nhiêu? A. $x=12$ B. $x=6$ C. $x=8$ D. $x=24$ 12. Nếu $x_1, x_2, x_3$ là ba giá trị của đại lượng $x$ và $y_1, y_2, y_3$ là ba giá trị tương ứng của đại lượng $y$, và $x, y$ tỉ lệ thuận. Điều nào sau đây luôn đúng? A. $\frac{x_1}{y_1} = \frac{x_2}{y_3}$ B. $\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1}$ C. $\frac{x_1}{y_1} = \frac{x_2}{y_2} = \frac{x_3}{y_3}$ D. $x_1 y_1 = x_2 y_2 = x_3 y_3$ 13. Trong một đoàn tàu, số toa xe và số hành khách trên mỗi toa tỉ lệ nghịch với nhau. Nếu có 10 toa xe thì mỗi toa chở 40 hành khách. Hỏi nếu đoàn tàu có 8 toa xe thì mỗi toa chở bao nhiêu hành khách? A. 48 hành khách B. 50 hành khách C. 45 hành khách D. 52 hành khách 14. Nếu hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ thuận với nhau và có cặp giá trị tương ứng là $x_1=3$, $y_1=6$ và $x_2=5$, $y_2=k$. Tìm giá trị của $k$? A. $k=10$ B. $k=15$ C. $k=9$ D. $k=12$ 15. Hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ là 12. Nếu $x=3$, tìm $y$? A. $y=36$ B. $y=4$ C. $y=15$ D. $y=9$ Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài 4 Phép nhân và phép chia đa thức một biến Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài 1 Thu thập và phân loại dữ liệu Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài tập cuối chương 2 số thực Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài tập cuối chương 8 tam giác Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài tập cuối chương 4 góc và đường thẳng song song