Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài tập cuối chương 8 tam giác Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài tập cuối chương 8 tam giác 1. Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng như thế nào so với tổng độ dài hai cạnh còn lại? A. Bằng B. Nhỏ hơn C. Lớn hơn D. Không xác định 2. Hai tam giác ABC và DEF có AB = DE, BC = EF, AC = DF. Theo trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác, tam giác ABC và tam giác DEF có quan hệ như thế nào? A. ABC = DEF (c.g.c) B. ABC = DEF (c.c.c) C. ABC = DEF (g.c.g) D. Không đủ điều kiện để kết luận hai tam giác bằng nhau 3. Trường hợp nào sau đây KHÔNG đủ điều kiện để kết luận hai tam giác bằng nhau? A. Ba cạnh bằng nhau (c.c.c) B. Hai cạnh và góc xen giữa bằng nhau (c.g.c) C. Một cạnh và hai góc kề bằng nhau (g.c.g) D. Ba góc bằng nhau (g.g.g) 4. Nếu một tam giác có hai góc bằng 60 độ, thì tam giác đó là loại tam giác gì? A. Tam giác cân B. Tam giác vuông C. Tam giác đều D. Tam giác tù 5. Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết \(\angle B = 40^\circ\). Số đo góc C là bao nhiêu? A. 50^\circ B. 60^\circ C. 40^\circ D. 90^\circ 6. Cho tam giác ABC có AB = AC. Nếu \(\angle B = 50^\circ\), thì số đo \(\angle A\) là bao nhiêu? A. 50^\circ B. 80^\circ C. 100^\circ D. 60^\circ 7. Tam giác ABC có \(\angle A = 90^\circ\), \(\angle B = 45^\circ\). Số đo góc C là bao nhiêu? A. 90^\circ B. 45^\circ C. 60^\circ D. 30^\circ 8. Cho tam giác ABC có AB = BC = AC. Số đo mỗi góc của tam giác ABC là bao nhiêu? A. 60^\circ B. 90^\circ C. 70^\circ D. 80^\circ 9. Tam giác ABC có AB = 3 cm, BC = 4 cm, AC = 5 cm. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tam giác ABC là tam giác tù B. Tam giác ABC là tam giác nhọn C. Tam giác ABC là tam giác vuông D. Không thể xác định loại tam giác 10. Trong một tam giác cân, góc ở đỉnh là 70 độ. Số đo mỗi góc ở đáy là bao nhiêu? A. 110^\circ B. 55^\circ C. 70^\circ D. 35^\circ 11. Cho hai tam giác ABC và MNP. Nếu \(\angle A = \angle M\), \(\angle B = \angle N\) và AB = MN, thì hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A. c.c.c B. c.g.c C. g.c.g D. g.g.g 12. Cho tam giác ABC và tam giác MNP có \(\angle A = \angle M\), \(\angle B = \angle N\) và AC = MP. Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A. c.c.c B. c.g.c C. g.c.g D. Không đủ điều kiện 13. Cho tam giác ABC có \(\angle A = 80^\circ\), \(\angle B = 60^\circ\). Số đo góc C của tam giác ABC là bao nhiêu? A. 30^\circ B. 40^\circ C. 20^\circ D. 50^\circ 14. Độ dài ba cạnh của một tam giác là 5 cm, 5 cm và 10 cm. Có thể tạo thành một tam giác với ba độ dài này không? A. Có, vì có hai cạnh bằng nhau B. Không, vì 5 + 5 = 10 C. Có, vì 5 + 5 > 10 D. Không, vì có cạnh bằng tổng hai cạnh kia 15. Tam giác MNP có MP = 5 cm, NP = 5 cm. Vậy tam giác MNP là tam giác gì? A. Tam giác cân tại P B. Tam giác cân tại M C. Tam giác đều D. Tam giác vuông Nộp đáp án Nội dung liên quan: Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài 4 Đường vuông góc và đường xiên Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài 2 Đại lượng tỉ lệ thuận Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài 1 Các góc ở vị trí đặc biệt Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch Trắc nghiệm Chân trời Toán học 7 bài 4 Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế